Bài tập tự luận Toán 6 Bài 1 (có đáp án): Mở rộng khái niệm phân số

  • 700 lượt xem

  • 22 câu hỏi



Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Dùng cả hai số −4 và 9 để viết thành phân số (mỗi số chỉ được viết một lần trong mỗi phân số).

Xem đáp án »

Dùng −4 làm tử số, dùng 9 làm mẫu số và ngược lại ta được hai phân số -499-4.


Câu 2:

Dùng hai trong ba số 8; −5 và 0 để viết thành các phân số.

Xem đáp án »

Các phân số được viết là 85;  58;  050-5.

Không thể viết 80-50 vì mẫu số của phân số phải khác 0.


Câu 4:

Viết tập hợp các số nguyên x sao cho -124x63.

Xem đáp án »

Ta có: -124x63 suy ra −3x2.

Mặt khác x nên x{−3; −2; −1; 0; 1; 2}


Câu 6:

Phần tô đậm trong các hình dưới đây biểu diễn phân số nào?

Xem đáp án »

1. Hình vuông được chia thành 4 phần bằng nhau.

Phần tô đậm chiếm 1 phần nên nó biểu diễn phân số 14.

2. Hình tam giác được chia thành 4 phần bằng nhau.

Phần tô đậm chiếm 3 phần bằng nhau đó nên nó biểu diễn phân số 34.


Câu 8:

Cho biểu thức A = 5n+1 với n.

1. Để A là phân số thì n phải có điều kiện gì?

2. Tìm tất cả các giá trị nguyên của n để giá trị của A là một số nguyên.

Xem đáp án »

1. Biểu thức A có 5, n nên n + 1.

A là phân số khi n + 10 hay n−1.

2. A là số nguyên khi n + 1 là ước của 5 hay n + 1{−1; 1; −5; 5}.

Ta lập bảng sau


Câu 9:

Cho biểu thức M = 6n-3 với n.

1. Có bao nhiêu giá trị của n để M không phải là phân số?

2. Có bao nhiêu giá trị của n để M là phân số có giá trị nguyên?

Xem đáp án »

1. M không phải là phân số khi n − 3 = 0 hay n = 3.

Vậy có duy nhất một giá trị nguyên của n để M không phải là phân số.

2. Biểu thức M có 6, n nên n − 3.

M là phân số khi n − 30 hay n3.

M là phân số có giá trị nguyên khi n − 3 là ước của 6

hay n − 3{−1; 1; −2; 2; −3; 3; −6; 6}.

Ta lập bảng sau


Câu 22:

Tìm các cặp số nguyên x và y, biết: x2=3y

Xem đáp án »

nên có 8 cặp số nguyên x và y thỏa mãn đề bài như bảng sau:


Đánh giá

5

Đánh giá trung bình

100%

0%

0%

0%

0%

Nhận xét

9 tháng trước

Trần Gia Đạt

Bình luận


Bình luận