Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
19 người thi tuần này 4.6 2.2 K lượt thi 38 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Phát biểu định lý, định lý đảo dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách sử dụng các kí hiệu với mọi, tồn tại lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xác định mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xét tính đúng sai của mệnh đề lớp 10 (có lời giải)
Trắc nghiệm Mệnh đề lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/38
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Xét công thức \(3{x^2} - 2{y^2} = 0\):
Với \(x = 1\), ta có: \({y^2} = \frac{3}{2} \Rightarrow y = \pm \sqrt {\frac{3}{2}} \).
Vậy công thức \(3{x^2} - 2{y^2} = 0\) không biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\).
Câu 2/38
Cho hàm số dưới dạng bảng như sau:
|
\(x\) |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
\(y\) |
0 |
1 |
4 |
9 |
16 |
Giá trị của hàm số \(y\) tại \(x = 3\) là
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Từ bảng đã cho, ta thấy tại \(x = 3\) thì \(y = 9\).
Câu 3/38
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Từ hình vẽ trên thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi lên từ trái qua phải trên khoảng \(\left( {2;\,\, + \infty } \right)\) nên hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {2;\,\, + \infty } \right)\).
Câu 4/38
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Hàm số \[y = \left\{ \begin{array}{l}3x - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 3\\7 - 2x - {x^2}\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 3\end{array} \right.\] xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Hàm số \(y = \frac{{1 + \sqrt {{x^2} + 1} }}{{x - 3}}\) xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 1 \ge 0\\x - 3 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ne 3\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,{x^2} + 1 > 0\,\,\forall x \in \mathbb{R}} \right)\). Vậy tập xác định của hàm số này là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\} = \left( { - \infty ;\,\,3} \right) \cup \left( {3;\,\, + \infty } \right)\).
Hàm số \(y = \frac{{4x - 1}}{{\sqrt {x - 3} }}\) xác định khi \(x - 3 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 3\).
Hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{3}\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Câu 5/38
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:
\(f\left( { - 4} \right) = {\left( { - 4} \right)^3} - 6.{\left( { - 4} \right)^2} + 11.\left( { - 4} \right) - 6 = - 210 \ne - 24\);
\(f\left( 2 \right) = {2^3} - {6.2^2} + 11.2 - 6 = 0\);
\(f\left( 1 \right) = {1^3} - {6.1^2} + 11.1 - 6 = 0\);
\(f\left( 3 \right) = {3^3} - {6.3^2} + 11.3 - 6 = 0\).
Câu 6/38
A. \(y = 2x - 1\);
B. \(y = - {x^2} + {2^3}x - 5\);
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(y = - {x^2} + {2^3}x - 5 = - {x^2} + 8x - 5\), đây là hàm số bậc hai.
Câu 7/38
A. \(a < 0,\,\,b < 0,\,c < 0\);
B. \(a < 0,\,\,b = 0,\,c < 0\);
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số có bề lõm hướng xuống dưới nên \(a < 0\).
Lại có đồ thị cắt trục tung tại điểm phía dưới trục hoành nên \(c < 0\).
Đỉnh của đồ thị nằm bên phải trục tung nên \( - \frac{b}{{2a}} > 0 \Rightarrow b > 0\).
Câu 8/38
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Đỉnh của \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + x\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) được xác định bởi công thức \(I\left( { - \frac{b}{{2a}};\, - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\).
Câu 9/38
A. \(y = 4{x^2} - 3x + 1\);
B. \(y = - {x^2} + 3x + 1\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/38
A. \(y = {x^2} - 4x + 2\);
B. \(y = - {x^2} + 2x + 2\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/38
A. \(f\left( x \right) = {x^2} - {x^3} + 1\);
B. \(f\left( x \right) = 2x - 2\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/38
A. \(f\left( x \right) = - {x^2} + 2x + 3\);
B. \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/38
A. Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\] là tập nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = {\left( {dx + e} \right)^2}\];
B. Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\] là tập hợp các nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = {\left( {dx + e} \right)^2}\] thỏa mãn bất phương trình \(dx + e \ge 0\);
C. Mọi nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = {\left( {dx + e} \right)^2}\] đều là nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\];
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/38
A. Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\];
B. Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập nghiệm của phương trình \[{\left( {a{x^2} + bx + c} \right)^2} = {\left( {d{x^2} + ex + f} \right)^2}\];
C. Mọi nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\] đều là nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \];
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 30/38 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

