Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
22 người thi tuần này 4.6 8.1 K lượt thi 24 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Ứng dụng để giải các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai vào các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến sự cùng phương của hai vectơ. Phân tích một vectơ qua hai vectơ không cùng phương lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/24
Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ sau:

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Từ hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi xuống từ trái sang phải trên khoảng \(\left( {2;\,\,3} \right)\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;\,\,3} \right)\).
Câu 2/24
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Thay \(x = 1\) vào hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 3\) ta được: \(f\left( 1 \right) = {1^3} - {3.1^2} + 3 = 1\).
Câu 3/24
A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1;\,\,6} \right\}\);
B. \(\left( { - \infty ;\,\,5} \right)\);
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {5 - x} }}{{{x^2} - 5x - 6}}\) là \(\left\{ \begin{array}{l}5 - x \ge 0\\{x^2} - 5x - 6 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 5\\x \ne 6\\x \ne - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 5\\x \ne - 1\end{array} \right.\).
Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \infty ;\,5} \right]\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Câu 4/24
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Parabol \(y = - 2{x^2} - 6x + 3\) có hoành độ đỉnh là \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 6}}{{2.\left( { - 2} \right)}} = - \frac{3}{2}\).
Câu 5/24
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Với \(a > 0\) ta có bảng biến thiên:
|
\(x\) |
\( - \infty \) \( - \frac{b}{{2a}}\) \( + \infty \) |
|
\(y\) |
\( + \infty \) \( - \infty \)
\( - \frac{\Delta }{{4a}}\) |
Hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bc + c\,\,\left( {a > 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\).
Câu 6/24
Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2} + bx + 1\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\,3} \right)\). Khi đó
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Thay tọa độ điểm \(A\left( { - 1;\,\,3} \right)\) vào \(\left( P \right):y = {x^2} + bx + 1\) ta được:
\(3 = {\left( { - 1} \right)^2} + b.\left( { - 1} \right) + 1 \Leftrightarrow b = - 1\).
Câu 7/24
A. \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 4x + 4 - 3{x^2}\);
B. \(f\left( x \right) = {x^2} + x + 6\);
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 4x + 4 - 3{x^2} = \left( {3{x^2} - 3{x^2}} \right) - 4x + 4 = - 4x + 4\) không là một tam thức bậc hai.
Câu 8/24
A. \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 1\);
B. \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;\,1} \right)\);
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(f\left( x \right) = {x^2} + 1 \ge 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Vậy \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;\, + \infty } \right)\).
Câu 9/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/24
A. Phương trình vô nghiệm;
B. Phương trình có một nghiệm;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/24
Tổng các bình phương các nghiệm của phương trình \[\sqrt { - {x^2} + 2x + 3} = \sqrt {{x^2} - 4x + 3} \] bằng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/24
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( { - 2;\, - 6} \right)\) và \(B\left( { - 9;\,2} \right)\) là
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/24
A. Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;
B. Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau nhưng không vuông góc;
C. Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/24
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(A\left( {1;\,\, - 5} \right)\) đến đường thẳng \(d:x - 2y + 9 = 0\) là
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/24
A. \(I\left( {4;\, - 6} \right),\,\,R = 4\);
B. \(I\left( { - 2;\,3} \right),\,\,R = 16\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/24
A. \({x^2} + {y^2} + 6x + 10y + 18 = 0\);
B. \({x^2} + {y^2} - 6x + 10y + 18 = 0\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 16/24 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.