Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
61 người thi tuần này 4.6 886 lượt thi 38 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 6. Thống kê
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 5. Vectơ
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 4. Hệ thức lượng trong tam giác
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 3. Hàm số bậc hai và đồ thị
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/38
A.
|
\(x\) |
1 |
2 |
3 |
4 |
3 |
|
\(y\) |
23 |
35 |
2 |
34 |
1 |
B.
|
\(x\) |
1 |
2 |
3 |
2 |
5 |
|
\(y\) |
23 |
35 |
24 |
13 |
15 |
C.
|
\(x\) |
1 |
2 |
3 |
4 |
13 |
|
\(y\) |
23 |
35 |
2 |
34 |
34 |
D.
|
\(x\) |
1 |
2 |
3 |
2 |
1 |
|
\(y\) |
23 |
35 |
2 |
24 |
45 |
Lời giải
Đáp án đúng là: C
|
\(x\) |
1 |
2 |
3 |
4 |
13 |
|
\(y\) |
23 |
35 |
2 |
34 |
34 |
Dựa vào bảng trên ta thấy, ứng với một giá trị của \(x\) chỉ có duy nhất một giá trị của \(y\) tương ứng.
Như vậy giá trị \(y\) là hàm số của giá trị \(x\).
Câu 2/38
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Khi \(x = 1\) thì \(y = - 2\), do đó, ta có: \(a \cdot 1 + b = - 2\).
Khi \(x = 2\) thì \(y = 1\), do đó, ta có: \(a \cdot 2 + b = 1\).
Vậy ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = - 2\\2a + b = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - 5\end{array} \right.\).
Do đó có hàm số: \(y = 3x - 5\).
Thay lần lượt các giá trị \(x = 3,\,x = 4,\,\,x = 5\) vào công thức hàm số trên ta thấy đều tìm được giá trị \(y\) tương ứng thỏa mãn bảng đã cho.
Vậy công thức hàm số cần tìm là: \(y = 3x - 5\).
Câu 3/38
A. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2;3} \right)\);
B. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\);
C. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3;4} \right)\);
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Từ hình vẽ, ta thấy trong khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\), đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi lên từ trái sang phải. Do đó, hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\).
Câu 4/38
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Biếu thức \(\frac{3}{{4x - 2}}\) có nghĩa khi \(4x - 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{1}{2}\).
Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{3}{{4x - 2}}\) là: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).
Câu 5/38
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = 4{x^5} - 5\) ta có:
\(y = 4 \cdot {2^5} - 5 = 123\)
Vậy giá trị của hàm số tại \(x = 2\) là: \(y = 123\).
Câu 6/38
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Hàm số bậc hai được cho bởi công thức: \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\).
Do đó, \(y = {x^2} - 4x + 1\) là hàm số bậc hai.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Đồ thị hàm số bậc hai: \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có dạng là một parabol.
Như vậy, hình ảnh (A) là đồ thị của hàm số bậc hai.
Câu 8/38
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \( - \frac{b}{{2a}} = - \frac{6}{{2 \cdot 3}} = - 1\).
Đồ thị hàm số bậc hai\(y = 3{x^2} + 6x - 4\) có trục đối xứng là: \(x = - 1\).
Câu 9/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/38
A. \(y = - {x^2} + 4x + 6\);
B. \(y = - {x^2} - 5x + 6\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/38
A. \(f\left( x \right) = - {x^2} + x + 6\);
B. \(f\left( x \right) = x + 4\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/38
A. \(f\left( x \right)\) luôn mang dấu dương với mọi giá trị \(x\);
B. \(f\left( x \right)\) luôn mang dấu âm với mọi giá trị \(x\);
C. \(f\left( x \right)\) luôn mang dấu dương với mọi giá trị \(x \ne 1\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/38
A. \(a = 5\), \(b = - 1\), \(c = 11\);
B. \(a = 11\), \(b = - 1\), \(c = 5\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/38
A. \(x = 1\);
B. \(x = - 2\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/38
A. \(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3} = x + 3\);
B. \(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3} = x - 3\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/38
A. 3 nghiệm;
B. 2 nghiệm;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/38
A. \(\overrightarrow n = \left( {2; - 3} \right)\);
B. \(\overrightarrow n = \left( { - 2; - 3} \right)\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 30/38 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

;
;
;
.