Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án - Phần II. Tự luận
49 người thi tuần này 4.6 671 lượt thi 38 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
b)
Đổi: 1 tấn 216 kg = 1 216 kg; 12 tạ = 1 200 kg; 140 yến = 1 400 kg; 1,6 tấn = 1 600 kg
So sánh: 1 200 < 1 216 < 1 345 < 1 400 < 1 600
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
12 tạ; 1 tấn 216 kg; 1 345 kg; 140 yến; 1,6 tấn
Lời giải
Bài giải
Xe thứ nhất chở được số hàng là:
\(\left( {\frac{9}{4} + \frac{1}{5}} \right) \times 2 = \frac{{49}}{{40}}\) (tấn)
Xe thứ nhất chở được số hàng là:
\(\frac{9}{4} - \frac{{49}}{{40}} = \frac{{41}}{{40}}\) (tấn)
Đáp số: \(\frac{{49}}{{40}}\) tấn hàng; \(\frac{{41}}{{40}}\) tấn hàng
Lời giải
|
a) \(\frac{7}{6} \times \frac{3}{8} + \frac{7}{6}:4 + \frac{7}{6}\) \( = \frac{7}{6} \times \frac{3}{8} + \frac{7}{6} \times \frac{1}{4} + \frac{7}{6}\) \( = \frac{7}{6} \times \left( {\frac{3}{8} + \frac{1}{4} + 1} \right)\) \( = \frac{7}{6} \times \left( {\frac{3}{8} + \frac{2}{8} + \frac{8}{8}} \right)\) \( = \frac{7}{6} \times \frac{{13}}{8}\) \( = \frac{{91}}{{48}}\) |
b) \(\frac{2}{5} \times \frac{8}{7} - \frac{2}{9} \times \frac{8}{5}\) \( = \frac{2}{5} \times \frac{8}{7} - \frac{2}{5} \times \frac{8}{9}\) \( = \frac{2}{5} \times \left( {\frac{8}{7} - \frac{8}{9}} \right)\) \( = \frac{2}{5} \times \left( {\frac{{72}}{{63}} - \frac{{56}}{{63}}} \right)\) \( = \frac{2}{5} \times \frac{{16}}{{63}}\) \( = \frac{{32}}{{315}}\) |
Lời giải
a) \(\frac{3}{5} + \frac{7}{{10}} = \frac{{13}}{{10}}\)
b) \(\frac{{13}}{8} - \frac{3}{8} = \frac{5}{4}\)
c) \(\frac{5}{6} \times \frac{4}{3} = \frac{{10}}{9}\)
d) \(\frac{5}{{16}}:\frac{5}{8} = \frac{1}{2}\)
e) \(\frac{{41}}{{56}} + \frac{1}{8} = \frac{6}{7}\)
f) \(\frac{{49}}{{18}} - \frac{2}{9} = \frac{5}{2}\)
g) \(\frac{{135}}{{32}} \times \frac{8}{{15}} = \frac{9}{4}\)
h) \(\frac{6}{{13}}:\frac{{15}}{{13}} = \frac{2}{5}\)
Lời giải
|
Số đo |
Đọc số đo |
|
12,578 ha |
Mười hai phẩy năm trăm bảy mươi tám héc – ta |
|
25,89 km2 |
Hai mươi lăm phẩy tám mươi chín ki – lô – mét vuông |
|
5,87 km2 |
Năm phẩy tám mươi bảy ki – lô – mét vuông |
|
0,57 km2 |
Không phẩy năm mươi bảy ki – lô – mét vuông |
|
264,78 ha |
Hai trăm sáu mươi tư phẩy bảy mươi tám héc – ta |
|
86,79 km2 |
Tám mươi sáu phẩy bảy mươi chín ki – lô – mét vuông |
|
67,904 ha |
Sáu mươi bảy phẩy chín trăm linh tư héc – ta |
|
76,52 ha |
Bảy mươi sáu phẩy năm mươi hai héc – ta |
Lời giải
a) 0,567 km2 = 56,7 ha b) 860 ha = 8,6 km2
c) 12,5 ha = 0,125 km2 d) 5,08 km2 = 508 ha
e) 1 km2 86 ha = 186 ha f) 678 ha = 6 km2 78 ha
g) 2 km2 3 ha = 2,03 km2 h) 4 875 ha = 48 km2 75 ha
Lời giải
|
a) 6 430 ha = 64,3 km2 So sánh: 64,3 < 65 Vậy: 6 430 ha < 65 km2 |
b) 16 km2 = 1 600 ha So sánh: 1 587 < 1 600 Vậy: 1 587 ha < 16 km2 |
|
c) 1 km2 57 ha = 157 ha So sánh: 157 < 234 Vậy: 1 km2 57 ha < 234 ha |
d) 1,57 km2 = 157 ha So sánh: 160 > 157 Vậy: 160 ha > 1,57 km2 |
|
e) 3,57 km2 = 357 ha So sánh: 357 = 357 Vậy: 3,57 km2 = 357 ha |
f) 12,56 km2 = 1 256 ha So sánh: 1 256 < 12 560 Vậy: 12,56 km2 < 12 560 ha |
|
g) 2 km2 75 ha = 2,75 km2 So sánh: 2,75 > 2,075 Vậy: 2 km2 75 ha > 2,075 km2 |
h) 5,048 km2 = 504,8 ha So sánh: 548 > 504,8 Vậy: 548 ha > 5,048 km2 |
|
i) 5,039 km2 = 503,9 ha So sánh: 5,39 > 503,9 Vậy: 5,39 ha > 5,039 km2 |
j) 3,47 km2 = 347 ha So sánh: 347 = 347 Vậy: 3,47 km2 = 347 ha |
|
k) 13 km2 78 ha = 1378 ha So sánh: 1 378 < 1 457 Vậy: 13 km2 78 ha < 1 457 ha |
l) 2 km2 47 ha = 2,47 km2 So sánh: 2,47 > 2,047 Vậy: 2 km2 47 ha > 2,047 km2 |
Lời giải
Diện tích hình A là: 6 × 4 = 24 km2
Diện tích hình B là: 5 × 5 = 25 km2
Diện tích hình C là: 2 × 3 = 6 km2
Diện tích hình D là: 4 × 15 = 60 km2
So sánh: 6 < 24 < 25 < 60
a) Hình D có diện tích lớn nhất.
b) Hình C có diện tích bé nhất.
c) Sắp xếp tên các hình có diện tích từ bé đến lớn là: C; A; B; D
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 30/38 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


