Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệuvà tỉ số của hai số đó (có đáp án)
4.6 0 lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 11. So sánh các số thập phân (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 9. Luyện tập chung (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 7. Hỗn số (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/11
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 6 = 1 (phần)
Giá trị của một phần là:
30 : 1 = 30
Số bé là:
30 × 6 = 180
Đáp số: Số bé: 180
Câu 2/11
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
40 : 2 = 20 (chiếc)
Số lượng xe đua là:
20 × 5 = 100 (chiếc)
Đáp số: 100 chiếc
Câu 3/11
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Giá trị của một phần là:
56 : 3 = \(\frac{{56}}{3}\)
Số bé là:
\(\frac{{56}}{3}\) × 4 = \(\frac{{224}}{3}\)
Số lớn là:
\(\frac{{56}}{3}\) × 7 = \(\frac{{392}}{3}\)
Tổng của hai số là:
\(\frac{{224}}{3}\) + \(\frac{{392}}{3}\) = \(\frac{{616}}{3}\)
Đáp số: \(\frac{{616}}{3}\)
Câu 4/11
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 7 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
2 : 2 = 1 (km)
Chiều rộng là:
1 × 7 = 7 (km)
Chiều dài là:
1 × 9 = 9 (km)
Diện tích đường đua là:
7 × 9 = 63 (km2)
Lời giải
|
Hiệu của hai số |
40 |
75 |
150 |
|
Tỉ số của hai số |
\(\frac{3}{5}\) |
\(\frac{2}{7}\) |
\(\frac{1}{4}\) |
|
Số bé |
60 |
30 |
50 |
|
Số lớn |
100 |
105 |
200 |
Giải thích
• Hiệu của hai số là 40. Tỉ số của hai số là \(\frac{3}{5}\). Tìm hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
40 : 2 = 20
Số bé là:
20 × 3 = 60
Số lớn là:
60 + 40 = 100
• Hiệu của hai số là 75. Tỉ số của hai số là \(\frac{2}{7}\). Tìm hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
75 : 5 = 15
Số bé là:
15 × 2 = 30
Số lớn là:
30 + 75 = 105
• Hiệu của hai số là 150. Tỉ số của hai số là \(\frac{1}{4}\). Tìm hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Giá trị của một phần là:
150 : 3 = 50
Số bé là:
50 × 1 = 50
Số lớn là:
50 + 150 = 200
Lời giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 3 = 1 (phần)
Giá trị 1 phần là:
15 : 1 = 15 (cây)
Số cây xoài trong vườn là:
15 × 4 = 60 (cây)
Số cây cam trong vườn là:
60 – 15 = 45 (cây)
Đáp số: 60 cây xoài; 45 cây cam.
Câu 7/11
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


