Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệuvà tỉ số của hai số đó (có đáp án)
37 người thi tuần này 4.6 76 lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 56. Diện tích hình tròn (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 55. Chu vi hình tròn (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 54. Hình tròn. Đường tròn (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 53. Diện tích hình thang (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 52. Hình thang (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 50. Hình tam giác (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 49. Ôn tập chung (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/11
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 6 = 1 (phần)
Giá trị của một phần là:
30 : 1 = 30
Số bé là:
30 × 6 = 180
Đáp số: Số bé: 180
Câu 2/11
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
40 : 2 = 20 (chiếc)
Số lượng xe đua là:
20 × 5 = 100 (chiếc)
Đáp số: 100 chiếc
Câu 3/11
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Giá trị của một phần là:
56 : 3 = \(\frac{{56}}{3}\)
Số bé là:
\(\frac{{56}}{3}\) × 4 = \(\frac{{224}}{3}\)
Số lớn là:
\(\frac{{56}}{3}\) × 7 = \(\frac{{392}}{3}\)
Tổng của hai số là:
\(\frac{{224}}{3}\) + \(\frac{{392}}{3}\) = \(\frac{{616}}{3}\)
Đáp số: \(\frac{{616}}{3}\)
Câu 4/11
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 7 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
2 : 2 = 1 (km)
Chiều rộng là:
1 × 7 = 7 (km)
Chiều dài là:
1 × 9 = 9 (km)
Diện tích đường đua là:
7 × 9 = 63 (km2)
Lời giải
|
Hiệu của hai số |
40 |
75 |
150 |
|
Tỉ số của hai số |
\(\frac{3}{5}\) |
\(\frac{2}{7}\) |
\(\frac{1}{4}\) |
|
Số bé |
60 |
30 |
50 |
|
Số lớn |
100 |
105 |
200 |
Giải thích
• Hiệu của hai số là 40. Tỉ số của hai số là \(\frac{3}{5}\). Tìm hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
40 : 2 = 20
Số bé là:
20 × 3 = 60
Số lớn là:
60 + 40 = 100
• Hiệu của hai số là 75. Tỉ số của hai số là \(\frac{2}{7}\). Tìm hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
75 : 5 = 15
Số bé là:
15 × 2 = 30
Số lớn là:
30 + 75 = 105
• Hiệu của hai số là 150. Tỉ số của hai số là \(\frac{1}{4}\). Tìm hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Giá trị của một phần là:
150 : 3 = 50
Số bé là:
50 × 1 = 50
Số lớn là:
50 + 150 = 200
Lời giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 3 = 1 (phần)
Giá trị 1 phần là:
15 : 1 = 15 (cây)
Số cây xoài trong vườn là:
15 × 4 = 60 (cây)
Số cây cam trong vườn là:
60 – 15 = 45 (cây)
Đáp số: 60 cây xoài; 45 cây cam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


