Danh sách câu hỏi ( Có 60,882 câu hỏi trên 1,218 trang )

Cho đoạn thông tin sau: Một nhóm nghiên cứu tại Trường Đại học Cửu Long đã thực hiện Đề tài: “Nghiên cứu phát triển và chọn lọc các giống lúa chịu mặn thích nghi với biến đổi khí hậu cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long”. Sau thời gian triển khai, Đề tài đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Nhóm nghiên cứu đã khai thác thành công nguồn vật liệu khởi đầu cho công tác lai tạo và xác định được một số giống lúa mang gene chịu mặn thông qua việc đánh giá kiểu hình và kiểu gene, tạo nền tảng cho công tác chọn tạo giống. Một thế hệ mới các giống lúa chịu mặn và khô hạn đã được phát triển, giúp thích nghi với sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Các giống này còn phù hợp cho vùng lúa thâm canh, với nhiều đặc tính quý như khả năng chống chịu mặn, năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt và khả năng chống lại bệnh bạc lá, đạo ôn, qua đó giảm thiểu rủi ro cho người nông dân. (Nguồn Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia). Trong đoạn thông tin trên giống lúa mới sẽ có bao nhiêu đặc tính phù hợp với điều kiện Đồng bằng sông Cửu Long?

Xem chi tiết 229 lượt xem 1 tháng trước

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai. Trong một nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên hiệu suất tiêu hóa tinh bột ở động vật ăn cỏ, các bước thí nghiệm được thực hiện như sau: - Bước 1: Chọn 12 con thỏ khỏe mạnh, có khối lượng trung bình 2 kg và cùng độ tuổi (8 tháng tuổi). - Bước 2: Chia thỏ thành 3 nhóm (mỗi nhóm 4 con) và đặt chúng vào các môi trường có nhiệt độ khác nhau:  • Nhóm A: Nhiệt độ 15°C.  • Nhóm B: Nhiệt độ 25°C (nhiệt độ chuẩn).  • Nhóm C: Nhiệt độ 35°C. - Bước 3: Cho thỏ ăn khẩu phần giống nhau (70% cỏ khô, 30% tinh bột) trong 14 ngày. - Bước 4: Đo hiệu suất tiêu hóa tinh bột của từng nhóm và ghi nhận kết quả trong Bảng sau (Bảng 1): Bảng 1: Hiệu suất tiêu hóa tinh bột (%) của thỏ ở các nhóm thí nghiệm Nhóm thí nghiệm Thỏ 1 Thỏ 2 Thỏ 3 Thỏ 4 Trung bình (%) Nhóm A (Nhiệt độ 15°C) 65 68 68 67 66.5 Nhóm B (Nhiệt độ 25°C) 78 80 79 81 79.5 Nhóm C (Nhiệt độ 35°C) 60 58 59 61 59.5 Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Xem chi tiết 256 lượt xem 1 tháng trước

Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Trung Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn ăn các hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây có hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Trong thời gian đó, khoảng 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim sẻ có mỏ nhỏ ăn hạt nhỏ, mềm. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước mỏ trung bình là 10,2 mm. Cho các sự kiện sau đây: 1. Hình thành quần thể chim sẻ có thích thước mỏ lớn hơn (trung bình 10.2 mm). 2. Từ năm 1977, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể có đặc điểm kích thước mỏ nhỏ sống sót ít, sinh sản tạo con cháu ít; các cá thể có kích thước mỏ lớn sống sót nhiều sinh sản nhiều con cháu đông. 3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được phát tán trong quần thể, nhân lên và biểu hiện thành kiểu hình biến dị trong quần thể. 4. Trong quần thể ban đầu phát sinh các đột allele biến quy định kích thước mỏ khác nhau. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi về kích thước mỏ của chim. 

Xem chi tiết 286 lượt xem 1 tháng trước