Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
74 người thi tuần này 4.6 169 lượt thi 34 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Cuối kì 2 Toán 7 trường THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 trường THCS Nghĩa Tân (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 7
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 6
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Thị trường Thái Lan cung cấp lượng tinh bột sắn cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 là nhiều nhất. Thị trường Trung Quốc cung cấp lượng tinh bột sắn cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 là ít nhất.
b) Tổng lượng tinh bột sắn mà các thị trường cung cấp cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 là:
\(218\,\,155 + 24859 + 3\,\,447 + 2\,\,983 + 483 = 249\,\,927\) (tấn)
Thị trường Việt Nam cung cấp lượng tinh bột sắn cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 chiếm số phần trăm so tổng lượng tinh bột sắn mà các thị trường cung cấp cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 là:
\(\frac{{24\,\,859}}{{249\,\,927}} \cdot 100\% = 9,9\% \).
Vậy thị trường Việt Nam cung cấp lượng tinh bột sắn cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 chiếm \(9,9\% \) so tổng lượng tinh bột sắn mà các thị trường cung cấp cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Biểu đồ đã cho là biểu đồ đoạn thẳng.
Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập gián tiếp bằng cách truy cập website của Niên giám thống kê 2021.
b) Tỉ số phần trăm vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước năm 2020 so với năm 2015 là: \(\frac{{10\,\,284,2}}{{6\,\,944,9}} \cdot 100\% \approx 148,1\% \).
Vậy năm 2020 vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước tăng khoảng \[148,1\% - 100\% = 48,1\% \] so năm 2015.
c) Tổng tổng số vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước trong các năm 2015; 1017; 2018; 2019 là:
\[6\,\,944,9 + 9\,\,087,3 + 9\,\,465,6 + 9\,\,357,8 = 3\,\,4855,6\] (nghìn tỉ đồng).
Tỉ số phần trăm vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước trong năm 2020 và tổng số vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước trong các năm còn lại (các năm 2015; 1017; 2018; 2019) là:
\(\frac{{1\,\,0284,2}}{{3\,\,4855,6}} \cdot 100\% \approx 0,3\% \).
Vậy tỉ số phần trăm vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước trong năm 2020 và tổng số vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước trong các năm còn lại khoảng \(0,3\% \).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Biểu đồ đã cho là biểu đồ cột.
Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập gián tiếp bằng cách truy cập website của Niên giám thống kê 2021.
b) Ta thấy sản lượng khoai lang Phú Thọ năm 2019 nhỏ hơn sản lượng khoai lang Phú Thọ năm 2015 (vì \(10,2 < 14,5\)).
Do đó, sản lượng khoai lang Phú Thọ năm 2019 giảm so với năm 2015.
Tỉ số phần trăm sản lượng khoai lang ở Phú Thọ trong năm 2019 so với năm 2015 là:
\(\frac{{10,2}}{{14,5}} \cdot 100\% \approx 70,3\% \).
Vậy năm 2019 sản lượng khoai lang ở Phú Thọ tăng khoảng \(100\% - 70,3\% = 29,7\% \) so với năm 2015.
c) Năm 2020 sản lượng khoai lang ở Phú Thọ là 8,4 nghìn tấn ít nhất so với các năm còn lại.
Tỉ số phần trăm sản lượng khoai lang ở Phú Thọ năm 2020 so với năm 2018 là:
\(\frac{{8,4}}{{10,4}} = 80,8\% \).
Năm 2020 sản lượng khoai lang ở Phú Thọ giảm \[19,2\% \] so với năm 2018.
Theo em nhận định của bài báo đó chính xác.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Biểu đồ đã cho là biểu đồ đoạn thẳng.
Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập gián tiếp bằng cách truy cập website của Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam.
b) Bảng thống kê tương ứng cho dữ liệu trong biểu đồ đã cho:
|
Giá cà phê 6 tháng cuối năm 2019 và năm 2020 của Việt Nam (USD/ tấn) |
|||||||
|
Tháng Năm |
Tháng 6 |
Tháng 7 |
Tháng 8 |
Tháng 9 |
Tháng 10 |
Tháng 11 |
Tháng 12 |
|
Năm 2019 |
1675 |
1719 |
1727 |
1825 |
1806 |
1750 |
1740 |
|
Năm 2020 |
1705 |
1787 |
1840 |
1886 |
1847 |
1924 |
2000 |
Nếu chọn một biểu đồ khác để biểu diễn dữ liệu trên, ta nên chọn loại biểu đồ cột kép.
c) Ta có bảng thống kê bổ sung sự tăng giá mỗi tấn cà phê của năm 2020 so với năm 2019 như sau:
|
Giá cà phê 6 tháng cuối năm 2019 và năm 2020 của Việt Nam (USD/ tấn) |
||||||||
|
Tháng Năm |
Tháng 6 |
Tháng 7 |
Tháng 8 |
Tháng 9 |
Tháng 10 |
Tháng 11 |
Tháng 12 |
|
|
Năm 2019 |
1675 |
1719 |
1727 |
1825 |
1806 |
1750 |
1740 |
|
|
Năm 2020 |
1705 |
1787 |
1840 |
1886 |
1847 |
1924 |
2000 |
|
|
Sự tăng giá cà phê mỗi tấn |
30 |
68 |
113 |
61 |
41 |
174 |
260 |
|
Vậy, trong sáu tháng cuối năm 2020, tháng 12 có sự tăng giá cà phê mạnh nhất so với cùng kì năm trước.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” là: \(\frac{7}{{35}} = \frac{1}{5}\).
b) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” là: \(\frac{{22 - 8}}{{22}} = \frac{{14}}{{22}} = \frac{7}{{11}}\).
c) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” là: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\).
d) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” là: \(\frac{{18 - 9}}{{18}} = \frac{9}{{18}} = \frac{1}{2}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Có 25 học viên học tiếng Trung.
Tổng số học viên là 60 học viên.
Xác suất của biến cố “Học viên học tiếng Trung” là: \(\frac{{25}}{{60}} = \frac{5}{{12}}\).
b) Số học viên học cả tiếng Trung và tiếng Hàn là \(\left( {25 + 7 + 3} \right) - 3 = 32\) (học viên).
Xác suất của biến cố “Học viên học cả tiếng Trung và tiếng Hàn” là: \(\frac{{32}}{{60}} = \frac{8}{{15}}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
Ta có các kết quả có thể xảy ra khi mũi tên chỉ vào một trong những ô số trên là:
\[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8.\]
• Các ô ghi số chẵn là: \[2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8.\]
Do đó, các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \[2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8.\]
• Các ô ghi số chia hết cho 4 là: \[4\,;\,\,8.\]
Do đó, các kết quả thuận lợi cho biến cố B là: \[4\,;\,\,8.\]
• Các ô ghi số nhỏ hơn 3 là: \[1\,;\,\,2.\]
Do đó, các kết quả thuận lợi cho biến cố C là: \[1\,;\,\,2.\]
Lời giải
Hướng dẫn giải
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với món gà mà bạn Cường chọn là:
\(A = \) {combo gà rán; combo gà viên; gà rán – 1 miếng; gà rán – 2 miếng; gà rán – 3 miếng; cánh gà chiên – 3 miếng}.
Vậy có \(6\) kết quả có thể xảy ra.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng” là: gà rán – miếng giá \({\rm{35 }}000\) đồng; gà rán – 2 miếng giá \({\rm{68 }}000\) và cánh gà chiên – 3 miếng giá \({\rm{48 }}000\) đồng.
Do đó, có \(3\) kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Vậy, xác suất của biến cố “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng” là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 26/34 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



