Đề kiểm tra học kì 1 Tiếng anh 12 năm 2023 có đáp án (Đề 10)
24 người thi tuần này 4.6 24.6 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Lời giải
Kiến thức: Thì quá khứ đơn, thì quá khứ hoàn thành
Giải thích:
Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
Công thức: S1 + Ved/ V2 because + S2 + had + P2
Tạm dịch: Laura đã bỏ lỡ bữa tiệc vì không ai bảo cô ấy.
Chọn A
Câu 2/40
Lời giải
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Dựa vào mệnh đề sau ở dạng “would not have VpII”, xác định đây là câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện và kết quả trái với quá khứ.
Cấu trúc:
If + S + had VpII, S + would have VpII
= Had + S + VpII, S + would have VpII
Loại A và B vì sai ngữ pháp.
If not = Unless
Loại D vì không phù hợp về nghĩa.
Đáp án C đúng nghĩa và cấu trúc.
Dịch: Nếu Peter lái xe cẩn thận hơn thì anh ấy đã không gặp tai nạn ngày hôm qua.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Mệnh đề quan hệ được rút gọn về dạng:
- V-ing khi mệnh đề dạng chủ động
- Ved/ P2 khi mệnh đề dạng bị động
Tạm dịch: Cậu trai trẻ sống cạnh nhà tôi rất tốt với gia đình chúng tôi.
Chọn D
Câu 4/40
Lời giải
Kiến thức: V-ing/to V
Giải thích:
A. modernizing (V-ing): hiện đại hóa B. modernized (V-ed): hiện đại hóa
C. modernize (v): hiện đại hóa D. modernization (n): sự hiện đại hóa
need + to V: cần làm gì => chủ động
need + V-ing: cần được làm gì => bị động
Tạm dịch: Thiết bị văn phòng chúng tôi cần được nâng cấp.
Chọn A
Câu 5/40
Lời giải
Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Công thức câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + has / have + been + P.P.
=> Dạng nghi vấn: Have/ Has + S + been + P2?
Tạm dịch: A: Đã có thông tin gì về chuyến bay tới London lúc 8 giờ chưa? - B: Chưa đâu.
Chọn A
Câu 6/40
Lời giải
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích: John Robbins là tên riêng chỉ người => mệnh đề không xác định => trước đại từ quan hệ có dấu phẩy và không được dùng “that”.
Tạm dịch: John Robin, người mà tôi đã nói chuyện qua điện thoại, đã giới thiệu tôi cách chuẩn bị tốt cho cuộc phỏng vấn công việc.
Chọn D
Câu 7/40
Lời giải
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. deciding (v): quyết định B. decision (n): quyết định
C. decides (v): quyết định D. decisive (adj): kiên quyết
make a decision = decide
Tạm dịch: Bạn nên hỏi anh ấy về sự lựa chọn này vì anh ấy thường đưa ra quyết định đúng đắn.
Chọn B
Câu 8/40
Lời giải
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
A: Bạn thật là một vũ công tuyệt vời. Tôi ước tôi bằng được nửa bạn. – B: __________. Tôi nhảy còn tệ lắm.
A. Bạn quá khen. B. Bạn đùa tôi à! C. Bạn tốt quá. D. Ồ cảm ơn nhé.
Các phản hồi A, C, D không phù hợp về nghĩa.
Chọn B
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
C. Although I admire her achievements, I really like her.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
C. Mr. Smith, who is a professor, his car was stolen yesterday.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 20 to 27.
Who talk more - men or women? Most people believe that women talk more. However, linguist Deborah Tannen, who has studied the communication style of men and women, says that this is a stereotype. According to Tannen, women are more verbal - talk more - in private situations, where they use conversation as the "glue" to hold relationships together. But, she says, men talk more in public situations, where they use conversation to exchange information and gain status. Tannen points out that we can see these differences even in children. Little girls often play with one "best friend", their play includes a lot of conversation. Little boys often play games in groups; their play usually involves more doing than talking. In school, girls are often better at verbal skills, boys are often better at mathematics.
A recent study at Emory University helps to shed light on the roots of this difference. Researchers studied conversation between children age 3-6 and their parents. They found evidence that parents talk very differently to their son than they do to their daughters. The startling conclusion was that parents use more language with their girls. Specifically, when parents talk with their daughters, they use more descriptive language and more details. There is also far more talk about emotions, especially sadness, with daughters than with sons.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.