Đề kiểm tra Phương trình mặt phẳng lớp 12 (có lời giải) - Đề 1
38 người thi tuần này 4.6 756 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên đoạn lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên khoảng, nửa khoảng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN bằng hình ảnh đồ thị cho trước lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \[\vec c = \left( {{a_1}{b_3} - {a_2}{b_1},{a_2}{b_3} - {a_3}{b_2},{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3}} \right)\].
B. \[\vec c = \left( {{a_2}{b_3} - {a_3}{b_2},{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3},{a_1}{b_2} - {a_2}{b_1}} \right)\].
Lời giải
Ta có: \[\vec c = \left[ {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right] = \left( {{a_2}{b_3} - {a_3}{b_2},{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3},{a_1}{b_2} - {a_2}{b_1}} \right)\]
Câu 2/22
Lời giải
Câu 3/22
Lời giải
w Thay tọa độ điểm \(B\left( {4;\,2;\,1} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được:
\(3.4 - 2.1 + 2 = 0 \Leftrightarrow 12 = 0\) (Vô lí) \( \Rightarrow \) Điểm \(B \notin \left( P \right)\).
w Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;\,2;\,4} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được:
\(3.1 - 2.4 + 2 = 0 \Leftrightarrow - 3 = 0\) (Vô lí) \( \Rightarrow \) Điểm \(A \notin \left( P \right)\).
w Thay tọa độ điểm \(D\left( {2;\,1;\,4} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được:
\(3.2 - 2.4 + 2 = 0 \Leftrightarrow 0 = 0\) (Thỏa mãn) \( \Rightarrow \) Điểm \(D \in \left( P \right)\).
w Thay tọa độ điểm \(C\left( {2;\,4;\, - 1} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được:
\(3.2 - 2.\left( { - 1} \right) + 2 = 0 \Leftrightarrow 10 = 0\) (Vô lí) \( \Rightarrow \) Điểm \(C \notin \left( P \right)\).Câu 4/22
Lời giải
Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa điểm \(A\) và trục \(Oz\).
\[Oz\] đi qua điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \[\vec u = \left( {0;0;1} \right)\].
Mặt phẳng \[\left( P \right)\] có vectơ pháp tuyến \[\vec n = \left[ {\vec u,\overrightarrow {OA} } \right] = \left( { - 2;1;0} \right)\] và đi qua điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\) nên có phương trình \(2x - y = 0\).Câu 5/22
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( P \right):3x - 2y + 4z - 5 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3; - 2;4} \right)\).
Do \[\left( Q \right)\]song song với \[\left( P \right)\] nên \[\left( Q \right)\]có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3; - 2;4} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right)\]: \(3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + 4\left( {z + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 2y + 4z + 4 = 0\).Câu 6/22
Lời giải
Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\), suy ra \(I\left( {1;\,1;\,2} \right)\).
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\)
\(\left( \alpha \right)\) đi qua \(I\left( {1;\,1;\,2} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 6;\,2;\,2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \( - 6\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y - 1} \right) + 2\left( {z - 2} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \) \(3x - y - z = 0\).Câu 7/22
Lời giải
\[\left( P \right):2x - y + 3z - 1 = 0\] có vectơ pháp tuyến \[{\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2;\, - 1;\,3} \right)\].
\(\left( Q \right):y = 0\) có vectơ pháp tuyến \[{\vec n_{\left( Q \right)}} = \left( {0;\,1;\,0} \right)\].
Do mặt phẳng \(\left( R \right)\) vuông góc với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) nên có vectơ pháp tuyến \({\vec n_{\left( R \right)}} = \left[ {{{\vec n}_{\left( P \right)}},\,{{\vec n}_{\left( Q \right)}}} \right]\) \( \Rightarrow {\vec n_{\left( R \right)}} = \left( { - 3;\,0;\,2} \right)\).
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( R \right)\) là: \[ - 3\left( {x - 1} \right) + 0\left( {y - 1} \right) + 2\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - 2z - 1 = 0\].Câu 8/22
Lời giải
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1; - 1} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {2; - 2; - 3} \right)\) suy ra \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {1;1;0} \right)\).
Vì \(\overrightarrow {AB} \); \(\overrightarrow {AC} \)\( \subset \left( {ABC} \right)\) nên \(\left( {ABC} \right)\) sẽ nhận \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\) làm một vectơ pháp tuyến.
Hiển nhiên \(\left( {ABC} \right)\) đi qua \(A\left( {2;3;5} \right)\) nên ta có phương trình của \(\left( {ABC} \right)\) là
\(1\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y - 3} \right) + 0\left( {z - 5} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x + y - 5 = 0\).Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) Tích có hướng của hai veccto \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \) là vecto \(\overrightarrow k \).
b) \(\left[ {\overrightarrow u ,\,\overrightarrow i } \right] = \left( {0\,;\,1\,;\,2} \right)\).
c) \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow u } \right] = \left( {6\,;\,1\,;0} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Một vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\).
b) Vecto \(\overrightarrow n = \left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
c) Vecto \(\overrightarrow u = \left( {1\,;1\,;\,0} \right)\) là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng đi qua \(O\) và chứa đưởng thẳng \(AB\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Phương trình mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là \[x + 2y - 3z - 3 = 0\].
b) Phương trình mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] qua \[A\] và vuông góc với \[BC\] là \[x - 2y - z - 5 = 0\].
c) Phương trình mặt phẳng trung trực \[\left( \beta \right)\] của đoạn \[AC\] là \[6y + 4z - 1 = 0\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Điểm \(A\) cách mặt phẳng \(\left( P \right)\) một khoảng bằng \(5\).
b) Mặt phẳng \[\left( Q \right)\] cắt mặt phẳng \[\left( P \right)\].
c) Mặt phẳng \[\left( R \right):2x + 2y - z = 0\] cách mặt phẳng \[\left( P \right)\] một khoảng bằng 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.