Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 20
6 người thi tuần này 4.6 6 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
\(\left( 1 \right)\) tăng lên liên tục;\(\left( 2 \right)\)không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
\(\left( 1 \right)\)giữ ổn định; \(\left( 2 \right)\)không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
\(\left( 1 \right)\)giữ ổn định; \(\left( 2 \right)\)có nhiệt độ nóng chảy xác định .
\(\left( 1 \right)\)tăng lên liên tục; \(\left( 2 \right)\)có nhiệt độ nóng chảy xác định .
Lời giải
Chọn A
Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể nên không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Câu 2/28
Miếng bơ thực vật tan khi đun nóng.
Nước đá khi đưa ra khỏi tủ lạnh chuyển thành nước lỏng.
Băng tuyết tan vào mùa hè.
Nước đóng băng vào mùa đông.
Lời giải
Chọn D
Nước đóng băng vào mùa đông là hiện tượng đông đặc
Câu 3/28
\(20J\)
\(30J\)
\(40J\)
\( - 30J\)
Lời giải
Chọn C
Khí nhận nhiệt nên \(Q > 0\)
Khí thực hiện công nên \({\mathop{\rm A}\nolimits} < 0\). Áp dụng định luật I NĐLH \(\Delta U = A + Q\). Suy ra \(\Delta U = 100 - 60 = 40J\)
Câu 4/28
Chỉ (1).
Chỉ (2).
Chỉ (1) và (3).
Chỉ (2) và (3).
Lời giải
Chọn D
Phần tử mạch điện (1) có điện trở không thay đổi theo nhiệt độ. Phần tử mạch điện (2) và (3) có điện trở thay đổi theo nhiệt độ. Nên ta dùng phần tử mạch điện (2) và (3) để đo nhiệt độ.
Câu 5/28
\[3450kJ\].
\(4140kJ\).
\(4041kJ\).
\(3540kJ\).
Lời giải
Áp dụng công thức: \({\mathop{\rm Q}\nolimits} = mL = D.V.L\)
Thay số ta được \(Q = 4,{14.10^6}J = 4140kJ\)
Chọn B
Câu 6/28
săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.
lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.
giữa các phần tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.
Lời giải
Chọn C
Giữa các phần tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
Câu 7/28
A. \(m = m'\).
B. \(m' > m\).
C. \(m' < m\).
Lời giải
Chọn B
Kẻ đường thẳng vuông góc trục OT
Ta có \({\mathop{\rm V}\nolimits} ;T\) không đổi.
\({\mathop{\rm p}\nolimits} ' > p\) nên \(n' > n\) suy ra \(m' > m\)
Câu 8/28
\(pV\)
\(\frac{{pV}}{{RT}}\)
\(\frac{{pR}}{{VT}}\)
\(\frac{{pV}}{{kT}}\)
Lời giải
Chọn B
Áp dụng phương trình Claperon ta có: \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\).
Câu 9/28
\({30^0}C\).
\({50^0}C\).
\({70^0}C\).
\({90^0}C\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
phương thẳng đứng, hướng xuống.
phương nằm ngang, vuông góc với đoạn dây.
phương nằm ngang, cùng chiều với đoạn dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
\[139{\rm{ }}g.\]
\[128{\rm{ }}g.\]
\[172{\rm{ }}g.\]
\[183{\rm{ }}g.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Khi đóng mạch điện ống dây có tác dụng như một nam châm.
Khi đóng mạch điện đầu P của ống dây là cực từ Nam.
Đầu A của nam châm là cực từ Nam.
Đầu A của nam châm là cực từ Bắc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
\[15{\rm{ }}V.\]
\[3{\rm{ }}V.\]
\[6{\rm{ }}V.\]
\[1,5{\rm{ }}V.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Cường độ dòng điện hiệu dụng bằng \[2{\rm{ }}A.\]
Chu kì dòng điện là \[0,02{\rm{ }}s.\]
Tần số là \(100\pi {\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)
Pha ban đầu của dòng điện là \(\frac{\pi }{6}rad.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
7 hạt \(\alpha \) và 4 hạt \({\beta ^ - }\).
7 hạt \(\alpha \) và 10 hạt \({\beta ^ - }\).
14 hạt \(\alpha \) và 10 hạt \({\beta ^ - }\).
28 hạt \(\alpha \) và 4 hạt \({\beta ^ - }\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Nghịch đảo của chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ.
Tốc độ phân rã của đồng vị phóng xạ.
Hằng số tỷ lệ liên hệ giữa chu kỳ bán rã và tốc độ phân rã của hạt nhân.
Hằng số tỷ lệ liên hệ giữa tốc độ phân rã và số hạt nhân chưa phân rã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
\[0,2749MeV/nucleon.\]
\[263,8MeV/nucleon.\]
\[8,510Mev/nucleon.\]
\[17,07MeV/nucleon.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
\(\frac{1}{8}.\)
8.
\(\frac{9}{8}.\)
\(\frac{8}{9}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Hợp kim chì và kẽm tỏa nhiệt.
Nhiệt lượng nước thu vào là \(4062{\rm{ J}}\).
Khối lượng chì trong hỗn hợp là \({\rm{24,6 g}}{\rm{.}}\)
Tỉ lệ nhiệt lượng chì và kẽm trong hỗn hợp nhận được nhỏ hơn 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Quá trình từ trạng thái (1) sang trạng thải (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là quá trình đẳng áp.
Ở trạng thái (2), khối khí có thể tích 4 lít.
Ở trạng thái (3), khối khí có nhiệt độ \(27^\circ {\rm{C}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



