Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm các trường THPT, GDTX Bắc Ninh có đáp án
42 người thi tuần này 4.6 190 lượt thi 28 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Lời giải
Phương pháp:
Các vật có nhiệt độ lớn hơn 0 K đều phát ra tia hồng ngoại. Để phân biệt tia hồng ngoại do vật phát ra thì nhiệt độ của vật phải lớn hơn nhiệt độ của môi trường.
Cách giải:
Các vật có nhiệt độ lớn hơn 0 K đều phát ra tia hồng ngoại. Để phân biệt tia hồng ngoại do vật phát ra thì nhiệt độ của vật phải lớn hơn nhiệt độ của môi trường.
Cơ thể con người là có thể phát ra tia hồng ngoại
Chọn D
Câu 2/28
A. Do các phân tử khí khi chuyển động va chạm vào thành bình.
B. Do giữa các phân tử khí có lực tương tác phân tử.
C. Do chất khí có khối lượng nhỏ.
D. Do các phân tử khí có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Lời giải
Phương pháp:
Lý thuyết về áp suất chất khí.
Cách giải:
Nguyên nhân gây ra áp suất chất khí là do các phân tử khí khi chuyển động va chạm vào thành bình.
Chọn A.
Lời giải
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính độ lớn của lực từ: .
Cách giải:
Độ lớn của lực từ:
(N)
Chọn B
Câu 4/28
A. \(0,15{\rm{\;mol}}\).
Lời giải
Phương pháp:
- Công thức tính số mol khí: \(n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
-Tổng số mol khí: \({n_0} + {n_1} = n\)
Cách giải:
Số mol khí ban đầu: \({n_0} = \frac{{{p_0}V}}{{RT}}\)
Số mol khí cuối cùng là:
\(n = \frac{{1,65{p_0}V}}{{RT}} \Rightarrow {n_0} + 10.0,013 = 1,65{n_0}\)
\( \Rightarrow {n_0} = 0,2\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
Chọn C
Câu 5/28
A. điểm A
Lời giải
Phương pháp:
Từ trường mạnh nhất ở hai đầu của nam châm và yếu nhất ở giữa của nam châm.
Cách giải:
Từ trường mạnh nhất ở hai đầu của nam châm và yếu nhất ở giữa của nam châm.
\( \Rightarrow \) Tại điểm D từ trường yếu nhất.
Chọn C.
Câu 6/28
A. \(B = \frac{F}{{I.L.{\rm{sin}}\alpha }}\)
Lời giải
Phương pháp:
Công thức tính cảm ứng từ.
Cách giải:
Biểu thức tính độ lớn của cảm ứng từ tại vị trí đặt dòng điện được: \(B = \frac{F}{{I.L.{\rm{sin}}\alpha }}\)
Chọn A
Câu 7/28
Lời giải
Phương pháp:
Công thức của quá trình đẳng áp: \(\frac{V}{T} = const\).
Cách giải:
Quá trình đẳng áp: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Chọn D
Câu 8/28
Lời giải
Phương pháp:
Áp dụng lý thuyết về nhiệt dung riêng.
Cách giải:
Nhiệt dung riêng lớn nhất thì nguội lâu nhất.
Chọn B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. hình dạng xác định, thể tích không xác định.
B. thể tích và hình dạng không xác định.
C. thể tích xác định và hình dạng không xác định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
A. Chỉ cắm thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn lớn hơn hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
B. Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát chỉ dẫn.
C. Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm sau khi tiến hành thí nghiệm.
D. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. tăng 1,5 lần.
B. giảm 3 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
A. giảm đi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
A. 529 kg.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



