Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 2. Tọa độ của vectơ trong không gian có đáp án
40 người thi tuần này 4.6 609 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 3
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Ta có: M(2; 3; 5), suy ra \(\overrightarrow {OM} \) = (2; 3; 5).
b) Ta có: \(\overrightarrow {ON} = \overrightarrow a \) = (2; 0; −7), suy ra N(2; 0; −7).
Lời giải
a) Ta có A(4; −3; 1), suy ra \(\overrightarrow {OA} \) = (4; −3; 1) hay \(\overrightarrow {OA} \) = \(4\overrightarrow i - 3\overrightarrow j + \overrightarrow k \).
b) Ta có \(\overrightarrow u \) = (5; 2; −3), suy ra \(4\overrightarrow u \) = 4(5; 2; −3) = (20; 8; −12) = \(20\overrightarrow i + 8\overrightarrow j - 12\overrightarrow k \).
Lời giải
a) Ta có M(9; 3; 6).
M1 là hình chiếu của M trên trục Ox, do đó M1(9; 0; 0).
M2 là hình chiếu của M trên trục Oy, do đó M2(0; 3; 0).
M3 là hình chiếu của M trên trục Oz, do đó M3(0; 0; 6).
b) N là hình chiếu vuông góc của M trên (Oxy) nên N(9; 3; 0).
P là hình chiếu vuông góc của M trên (Oyz) nên P(0; 3; 6).
Q là hình chiếu vuông góc của M trên (Oxz) nên Q(9; 0; 6).
Lời giải
Gọi D(x; y; z).
Ta có ABCD là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} = \left( {0; - 1;0} \right)\).
Suy ra, \(\left\{ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\y - 7 = - 1\\z + 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 6\\z = - 4\end{array} \right.\)⇒ D(5; 6; −4).
Gọi A'(a; b; c).
Ta có AA'D'D là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {DD'} \) = (−2; −6; 7).
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a - 5 = - 2\\b - 7 = - 6\\c + 4 = 7\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 1\\c = 3\end{array} \right.\) ⇒ A'(3; 1; 3).
Lời giải
a) Ta có M(5; −7; −2), suy ra \(\overrightarrow {OM} \) = (5; −7; −2) hay \(\overrightarrow {OM} \) = \(5\overrightarrow i - 7\overrightarrow j - 2\overrightarrow k \).
b) Ta có: \(\overrightarrow a \) = (−3; 0; 1) hay \(\overrightarrow a \) = \( - 3\overrightarrow i + \overrightarrow k \).
Lời giải
Ta có ABCD là hình bình hành, nên \(\overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AB} \) = (2; 2; 2).
Gọi C(x; y; z) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 2\\y + 2 = 2\\z - 2 = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 0\\z = 4\end{array} \right.\) ⇒ C(4; 0; 4).
Ta có: AA'C'C là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {CC'} \) = (4; 10; −14).
Gọi A'(a; b; c) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a - 2 = 4\\b - 0 = 10\\c - 2 = - 14\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 10\\c = - 12\end{array} \right.\)⇒ A'(6; 10; −12).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
