Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án
35 người thi tuần này 4.6 405 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j - 5\overrightarrow k \) suy ra \(\overrightarrow a \) = (2; 3; −5).
\(\overrightarrow b = - 3\overrightarrow j + 4\overrightarrow k \) suy ra \(\overrightarrow b \) = (0; −3; 4).
\(\overrightarrow c = - \overrightarrow i - 2\overrightarrow j \) suy ra \(\overrightarrow c \) = (−1; −2; 0).
Lời giải
Do OABD là hình bình hành với O là gốc tọa độ, nên
\(\overrightarrow {OD} = \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OA} = \left( {\overrightarrow i + \overrightarrow j } \right) - \left( { - \overrightarrow i + \overrightarrow j } \right) = 2\overrightarrow i \)
Suy ra \(\overrightarrow {OD} \) = (2; 0; 0) hay D(2; 0; 0).
Lời giải
Gọi A(a; b; c).
Có G là trọng tâm nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GO} = \overrightarrow 0 \)
⇔\(\overrightarrow {GA} + \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AB} } \right) + \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AC} } \right) + \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AO} } \right) = \overrightarrow 0 \)
⇔ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AO} = 4\overrightarrow {AG} \)
Ta có: \(\overrightarrow {AB} \) = (1; 2; 3), \(\overrightarrow {AC} \) = (−1; 4; −2), \(\overrightarrow {AO} \) = (−a; −b; −c),
⇒ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AO} \) = (−a; 6 – b; 1 – c).
\(\overrightarrow {AG} \) = (3 – a; −3 – b; 6 – c) ⇒ \(4\overrightarrow {AG} \) = (12 – 4a; −12 – 4b; 24 – 4c).
Do đó, \(\left\{ \begin{array}{l} - a = 12 - 4a\\6 - b = - 12 - 4a\\1 - c = 24 - 4c\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = - 6\\c = \frac{{23}}{3}\end{array} \right.\) ⇒ A\(\left( {4; - 6;\frac{{23}}{3}} \right)\).
Lời giải
Do ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên ta có \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} = (2; - 4;0)\).
Gọi D(x; y; z) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l} - 1 - x = 2\\4 - y = - 4\\ - 7 - z = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 3\\y = 8\\z = - 7\end{array} \right.\) ⇒ D(−3; 8; −7).
Ta có: \(\overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {DD'} = \left( {9;0;17} \right)\)
Gọi B'(a; b; c) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a - 4 = 9\\b - 0 = 0\\c - 0 = 17\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 13\\b = 0\\c = 17\end{array} \right.\) ⇒ B'(13; 0; 17).
Lời giải
Ta có: A(2; 2; 1), suy ra OA = \(\left| {\overrightarrow {OA} } \right|\) = \(\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} \) = 3.
Vậy OA = 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.