Giải SBT Toán 7 Bài tập cuối chương 1 có đáp án
33 người thi tuần này 4.6 2 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương VII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 13. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải:
Ta thấy \(\frac{3}{2} > 1\) nên điểm biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{2}\) nằm bên phải số 1 trên trục số.
Trên trục số Hình 9 chỉ có điểm Q nằm bên phải số 1 nên điểm Q biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{2}\).
Chọn đáp án D.
Lời giải
Lời giải:
\(\left( {\frac{{ - 7}}{8}:\frac{5}{{16}}} \right)\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3}} \right) = \left( {\frac{{ - 7}}{8}.\frac{{16}}{5}} \right)\,\,.\,\,\left( {\frac{3}{6} + \frac{2}{6}} \right)\)
\[ = \frac{{ - 14}}{5}\,\,.\,\,\frac{5}{6} = \frac{{ - 14}}{6} = \frac{{ - 7}}{3}\].
Chọn đáp án B.
Lời giải
Lời giải:
(3x – 2)2 = 2 . 23
(3x – 2)2 = 16
(3x – 2)2 = 42
Trường hợp 1: 3x – 2 = 4
3x = 4 + 2
3x = 6
x = 2.
Trường hợp 1: 3x – 2 = –4
3x – 2 = –4
3x = –4 + 2
3x = –2
\(x = \frac{{ - 2}}{3}\).
Vậy \(x \in \left\{ {2;\,\,\frac{{ - 2}}{3}} \right\}\).
Chọn đáp án C.
Lời giải
Lời giải:
Ta có: \(\frac{8}{{50}} = 0,16;\,\,\frac{{12}}{{39}} = 0,(307692)\);
\(\frac{{21}}{{42}} = 0,5;\,\,\frac{{25}}{{100}} = 0,25\).
Trong các phân số \(\frac{8}{{50}};\,\,\frac{{12}}{{39}};\,\,\frac{{21}}{{42}};\,\,\frac{{25}}{{100}}\), phân số \(\frac{{12}}{{39}}\) viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Chọn đáp án B.
Lời giải
Lời giải:
Ta có: \( - \frac{1}{3} = \frac{{ - 2}}{6}\).
Đoạn thẳng đơn vị được chia thành 6 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng \(\frac{1}{6}\) đơn vị cũ).
Đi theo ngược chiều dương của trục số, bắt đầu từ điểm 0, ta lấy 2 đơn vị mới đến điểm A. Điểm A biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 2}}{6}\) hay \( - \frac{1}{3}\).
Đi theo chiều dương của trục số, bắt đầu từ điểm 0, ta lấy 1 đơn vị mới đến điểm B. Điểm B biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{6}\).
Điểm C biểu diễn số hữu tỉ 1.
Ta biểu diễn các điểm A, B, C trên trục số như sau:

Lời giải
∙ Nhóm các số hữu tỉ âm: \(\frac{{ - 13}}{6};\,\,\frac{{ - 1}}{5};\,\, - 3,7\).
Ta có \(\frac{{ - 13}}{6} = - 2,1(6);\,\,\frac{{ - 1}}{5} = - 0,2\).
Vì −3,7 < −2,1(6) < −0,2 nên \( - 3,7 < \frac{{ - 13}}{6} < \frac{{ - 1}}{5}\).
∙ Nhóm các số hữu tỉ dương: \(\frac{{21}}{{11}};\,\,1\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{7}\).
Ta thấy: \(\frac{3}{7} < 1;\,\,\frac{{21}}{{11}} > 1;\,\,1\frac{1}{2} > 1\).
Ta có \(\frac{{21}}{{11}} = \frac{{42}}{{22}}\); \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2} = \frac{{33}}{{22}}\).
Vì 33 < 42 nên \(\frac{{33}}{{22}} < \frac{{42}}{{22}}\).
Do đó \(\frac{3}{7} < \frac{{33}}{{22}} < \frac{{42}}{{22}}\).
Từ đó suy ra \( - 3,7 < \frac{{ - 13}}{6} < \frac{{ - 1}}{5} < \frac{3}{7} < \frac{{33}}{{22}} < \frac{{42}}{{22}}\).
Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: \( - 3,7;\,\,\frac{{ - 13}}{6};\,\,\frac{{ - 1}}{5};\,\,\frac{3}{7};\,\,\frac{{33}}{{22}};\,\,\frac{{42}}{{22}}\)
Lời giải
Lời giải:
∙ Nhóm các số hữu tỉ âm: \(\frac{{ - 3}}{{61}};\,\,\frac{{ - 1}}{{10}}\).
Ta có \(\frac{{ - 1}}{{10}} = \frac{{ - 3}}{{30}}\).
Vì \(\frac{3}{{61}} < \frac{3}{{30}}\) nên \(\frac{{ - 3}}{{61}} > \frac{{ - 3}}{{30}}\) suy ra \(\frac{{ - 3}}{{61}} > \frac{{ - 1}}{{10}}\).
∙ Nhóm các số hữu tỉ dương: \(\frac{{17}}{{48}};\,\,2\frac{1}{5};\,\,2,45\).
Ta có: \(\frac{{17}}{{48}} = 0,3541(6);\,\,2\frac{1}{5} = 2,2\).
Vì 2,45 > 2,2 > 0,3541(5) nên \(2,45 > 2\frac{1}{5} > \frac{{17}}{{48}}\).
Do đó \(2,45 > 2\frac{1}{5} > \frac{{17}}{{48}} > 0 > \frac{{ - 3}}{{61}} > \frac{{ - 1}}{{10}}\).
Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần: \(2,45;\,\,2\frac{1}{5};\,\,\frac{{17}}{{48}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 3}}{{61}};\,\,\frac{{ - 1}}{{10}}\).
Lời giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

