Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 9. Luyện tập chung (có đáp án)
4.6 0 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 11. So sánh các số thập phân (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 9. Luyện tập chung (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 7. Hỗn số (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Trong số 1 246 598 chữ số 6 ở vị trí hàng nghìn nên có giá trị là 6 000.
Câu 2/10
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{{23}}{{36}};\,\,\frac{{11}}{{12}};\,\,\frac{7}{9};\,\,\frac{2}{3}\)
Mẫu số chung: 36
\(\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11 \times 3}}{{12 \times 3}} = \frac{{33}}{{36}}\)
\(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{28}}{{36}}\)
\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 12}}{{3 \times 12}} = \frac{{24}}{{36}}\)
Giữ nguyên phân số \(\frac{{23}}{{36}}\)
So sánh: \(\frac{{23}}{{36}}\) < \(\frac{{24}}{{36}}\) < \(\frac{{28}}{{36}}\) < \(\frac{{33}}{{36}}\) hay \(\frac{{23}}{{36}}\) <\(\,\,\frac{2}{3}\) < \(\frac{7}{9}\) < \(\frac{{11}}{{12}}\)
Vậy phân số bé nhất là \(\frac{{23}}{{36}}\)
Câu 3/10
Lời giải
Đáp án đúng là: B
\(\frac{{153}}{{100}} = \frac{{100 + 53}}{{100}} = 1 + \frac{{53}}{{100}} = 1\frac{{53}}{{100}}\)
Câu 4/10
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Khối lượng cà phê xe thứ nhất chở là:
\(\left( {\frac{{14}}{5} + \frac{6}{5}} \right):2 = 2\) (tấn)
Lời giải
|
6 tấn = 6 000 kg 800 kg = 80 yến 3 tạ 75 kg = 375 kg |
3 kg = 3 000 g 70 tạ = 7 tấn 6 tấn 115 kg = 6 115 kg |
|
\(\frac{3}{5}\) giờ = 36 phút |
\(\frac{{13}}{{25}}\) thế kỉ = 52 năm |
|
12 phút 30 giây = 750 giây |
6 thế kỉ 5 năm = 605 năm |
Lời giải
|
a) 24 × 7 – 676 : 13 = 168 – 52 = 116 |
b) (375 – 24 × 15 ) + 98 = (375 – 360) + 98 = 15 + 98 = 113 |
|
c) \(\frac{{84}}{{54}}\,\, - \,\,\frac{{10}}{{36}}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{5}\) \( = \frac{{14}}{9} - \frac{{10 \times 14}}{{36 \times 5}}\) \(\begin{array}{l} = \frac{{14}}{9} - \frac{7}{9}\\ = \frac{7}{9}\end{array}\) |
d) \(5\,\, - \,\,\frac{{35}}{{24}}\,\,:\,\,\frac{5}{8}\) \( = 5 - \frac{{35}}{{24}} \times \frac{8}{5}\) \( = 5 - \frac{7}{3}\) \( = \frac{8}{3}\) |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
