Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 83. Vận tốc (có đáp án)
53 người thi tuần này 4.6 53 lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 91. Ôn tập chung (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 90. Em vui học toán (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 89. Em ôn lại những gì đã học (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 88. Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 87. Ôn tập về đo lường (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 86. Ôn tập về hình học (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 85. Ôn tập về tỉ số, tỉ số phần trăm (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 84. Ôn tập về số thập phân và các phép tính với số thập phân (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/11
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vận tốc là quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian như 1 giờ, 1 phút, 1 giây,...
Do đó, đơn vị vận tốc có thể là km/giờ; km/phút; m/phút; m/giây;..
Vậy cả A, B, C đều đúng
Câu 2/11
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương pháp giải:
- Đổi 24 phút và 36 giây sang đơn vị giờ
- Tính vận tốc của từng xe bằng cách lấy quãng đường chia cho thời gian, sau đó so sánh kết quả với nhau.
- Tính vận tốc lớn hơn bao nhiêu ta lấy vận tốc lớn hơn trừ đi vận tốc nhỏ hơn.
Lời giải:
Đổi 24 phút = 0,4 giờ; 36 phút = 0,6 giờ
Vận tốc của ô tô là:
21 : 0,4 = 52,5 (km/ giờ)
Vận tốc của xe máy là:
21 : 0,6 = 35 (km/ giờ)
Ta có: 52,5 km/giờ > 35 km/giờ
Vậy vận tốc ô tô lớn hơn.
Hiệu hai vận tốc:
52,5 – 35 = 17,5 (km/ giờ)
Đáp số: ô tô; 17,5 km/giờ
Câu 3/11
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Giải thích:
Vận tốc = Quãng đường : Thời gian = 8 : 2 = 4 (km/h)
Câu 4/11
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Lời giải
|
s |
42 m |
150 km |
4 km |
1014m |
|
t |
3 giây |
2,5 giờ |
25 giây |
13 phút |
|
v |
14 m/giây |
60 km/giờ |
160 m/giây |
78 m/phút |
Lời giải
Giải bài toán sau:
Quãng đường AB gồm đoạn lên dốc dài 16,2 km và đoạn xuống dốc dài 16,8 km. Một ô tô đi lên dốc hết 54 phút và đi xuống dốc hết 42 phút.
a) Tính vận tốc lên dốc.
b) Tính vận tốc xuống dốc.
c) Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/11
a) Xe màu đỏ đến B trước xe màu vàng
c) Cả hai xe đế B cùng một lúc
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.