Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 2. Ôn tập phân số (có đáp án)
68 người thi tuần này 4.6 68 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 91. Ôn tập chung (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 90. Em vui học toán (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 89. Em ôn lại những gì đã học (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 88.Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 87. Ôn tập về đo lường (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 86. Ôn tập về hình học (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 85. Ôn tập về tỉ số, tỉ số phần trăm (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 84.Ôn tập về số thập phân và các phép tính với số thập phân (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
Lời giải
Đáp án đúng là: C
\(\frac{{60}}{{90}} = \frac{{60:30}}{{90:30}} = \frac{2}{3}\)\(\begin{array}{l}\\\end{array}\)
Câu 2/10
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa
\(\frac{{15}}{{12}}\,\, = \,\,\frac{{15\,\,:\,\,3}}{{12\,\,:\,\,3}}\,\, = \,\,\frac{5}{4}\)
\(\frac{{25}}{{30}}\,\, = \,\,\frac{{25\,\,:\,\,5}}{{30\,\,:\,\,5}}\,\, = \,\,\frac{5}{6}\)
\(\frac{{16}}{{18}}\,\, = \,\,\frac{{16\,\,:\,\,2}}{{18\,\,:\,\,2}}\,\, = \,\,\frac{8}{9}\)
Vậy phân số tối giản là: \(\frac{7}{9}\)
Câu 3/10
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1.
Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1.
Vì 16 < 17 nên \[\frac{{16}}{{17}}\] < 1Vì 120 < 125 nên \[\frac{{120}}{{125}}\] < 1
Vì 40 < 50 nên \[\frac{{40}}{{50}}\] < 1
Vì 31 > 29 nên \(\frac{{31}}{{29}}\) > 1
Vậy phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{31}}{{29}}\)
Câu 4/10
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Chọn mẫu số chung là 35, ta có:
\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{28}}{{35}}\)\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{28}}{{35}}\)
\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{30}}{{35}}\]\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{30}}{{35}}\]
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{4}{5}v\`a \frac{6}{7}\), ta được hai phân số lần lượt là: \(\frac{{28}}{{35}}v\`a \frac{{30}}{{35}}\)
Lời giải
a) \[\frac{{24}}{{27}}\,\, = \,\,\frac{{24\,\,:\,\,3}}{{27\,\,:\,\,3}}\,\, = \,\,\frac{8}{9}\]; \(\frac{{12}}{{14}}\,\, = \,\,\frac{{12\,\,:\,\,2}}{{14\,\,:\,\,2}}\,\, = \,\,\frac{6}{7}\)
Quy đồng hai phân số \(\frac{8}{9}\) và \(\frac{6}{7}\). Chọn mẫu số chung là 63, ta có
\[\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,7}}{{9\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{56}}{{63}}\]; \[\frac{6}{7}\,\, = \,\,\frac{{6\,\, \times \,\,9}}{{7\,\, \times \,\,9}}\,\, = \,\,\frac{{54}}{{63}}\]
b) \(\frac{{60}}{{84}}\,\, = \,\,\frac{{60\,\,:\,\,12}}{{84\,\,:\,\,12}}\,\, = \,\,\frac{5}{7}\); \[\frac{{66}}{{78}}\,\, = \,\,\frac{{66\,\,:\,\,6}}{{78\,\,:\,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{11}}{{13}}\]
Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{7}\) và \(\frac{{11}}{{13}}\). Chọn mẫu số chung là 91, ta có
\[\frac{5}{7}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,13}}{{7\,\, \times \,\,13}}\,\, = \,\,\frac{{65}}{{91}}\] \[\frac{{11}}{{13}}\,\, = \,\,\frac{{11\,\, \times \,\,7}}{{13\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{77}}{{91}}\]
Lời giải
|
\[\frac{{13}}{{14}}\,\, < \,\,1\] |
\[\frac{9}{8}\,\, = \,\,\frac{{27}}{{24}}\] |
\[\frac{3}{4}\,\, > \,\,\frac{{11}}{{16}}\] |
\[\frac{7}{5}\,\, > \,\,\frac{5}{7}\] |
\[\frac{4}{{15}}\,\, < \,\,\frac{4}{9}\] |
Giải thích:
Trong một phân số, nếu tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1. Do đó \[\frac{{13}}{{14}} < 1\]
Rút gọn phân số \(\frac{{27}}{{24}}\), ta có: \(\frac{{27}}{{24}} = \frac{{27:3}}{{24:3}} = \frac{9}{8}\). Vậy \[\frac{9}{8} = \frac{{27}}{{24}}\]
Quy đồng phân số \(\frac{3}{4}\), ta có: \(\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,4}}{{4\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{16}}\). Vì \(\frac{{12}}{{16}}\,\, > \,\,\frac{{11}}{{16}}\) nên \[\frac{3}{4} > \frac{{11}}{{16}}\]
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1. Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1. Vì \(\frac{7}{5}\,\, > \,\,1;\,\,\frac{5}{7}\,\, < \,\,1\) nên \[\frac{7}{5} > \frac{5}{7}\]
Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn. Do đó \(\frac{4}{{15}}\,\, < \,\,\frac{4}{9}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
d) Một lớp học có \(\frac{2}{5}\) số học sinh thích tập bơi, \(\frac{3}{8}\) số học sinh thích đá bóng. Như vậy số học sinh thích tập bơi nhiều hơn số học sinh thích đá bóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
