Danh sách câu hỏi ( Có 60,616 câu hỏi trên 1,213 trang )

pT=const⇒240.10327+273=2,7.105T⇒T=337,5K=64,5°C⇒Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 270C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 lít và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa . Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ, nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng 450C a) Số mol khí trong mỗi lốp xe là 12 mol . b) Cho rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi, áp suất khí bên trong lốp lúc giưa trưa là \(2,45 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). c) Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí do sự gia tăng nhiệt độ vào sáng sớm khi xe ở Hà Nội và giữa trưa khi xe ở Cam Lộ là \(3,73 \cdot {10^{ - 22}}\;{\rm{J}}\). d) Lốp xe chịu được áp suất tối đa là \(2,7 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Cho rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Nhiệt độ tối đa để lốp xe không bị nổ là 54,60C.

Xem chi tiết 153 lượt xem 3 tháng trước

Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng "cân dòng điện" với việc bố trí thí nghiệm được thể hiện như trong Hình (dụng cụ thí nghiệm và các bước thí nghiệm lần lượt được liệt kê ở Bài 10 0=90°;L=0,08m;N=200 Lần \({\rm{I}}({\rm{A}})\) \({{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\) \({{\rm{F}}_2}(\;{\rm{N}})\) \({\rm{F}} = {{\rm{F}}_2} - {{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\) \({\rm{B}} = \frac{{\rm{F}}}{{{\rm{NIL}}}}({\rm{T}})\) 1 0,2 0,210 0,270     2 0,4 0,210 0,320     3 0,6 0,210 0,380     Trung bình         \(\overline {\rm{B}}  = \) Biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của các ampe kế lần lượt là 2 A và \(0,1\;{\rm{A}}\). a) Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau do có sai số trong quá trình đo đạc, thu thập và xử lí số liệu. b) Giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ thu được trong thí nghiệm này là \(0,0176\;{\rm{T}}\) (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy). c) Trong quá trình điều chỉnh dòng điện, giá trị của cường độ dòng điện đọc được từ ampe kế có thể bằng \(0,25\;{\rm{A}}\). d) Kết quả phép đo cảm ứng từ thu được từ thí nghiệm trên biểu diễn là: \({\rm{B}} = 0,0179 \pm 0,0006\) (T) (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Xem chi tiết 203 lượt xem 3 tháng trước

Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng nhỏ. Chọn D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) còn gọi tắt là bóng đèn tròn, là loại bóng đèn trước đây được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống. Trong lĩnh vực nông nghiệp, đèn sợi đốt được người dân sử dụng để kích thích cây ra hoa trái vụ, thu hoạch được sản lượng cao hơn. Tuy nhiên, hiệu suất phát sáng của loại đèn này thấp, điện năng tiêu thụ nhiều, gây lãng phí nên ngày nay đèn này đã được thay thế bởi các loại đèn tiết kiệm năng lượng hơn như đèn LED, Compact,. Bộ phận chính của đèn sợi đốt gồm: sợi đốt làm bằng Wolfram, chịu được nhiệt độ cao; bóng thuỷ tinh làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, bên trong được bơm khí trơ ở áp suất thấp. a) Có thể sử dụng dây Đồng để làm sợi đốt thay cho Wolfram giúp tăng độ sáng của bóng đèn. b) Coi thuỷ tinh dãn nở không đáng kể, thể tích khí trong bóng đèn coi như không đổi. Khi đèn sáng nhiệt độ của sợi đốt tăng cao làm nhiệt độ khí trong bóng đèn tăng lên làm cho áp suất khí bên trong bóng thủy tinh của đèn giảm xuống. c) Trong bóng thuỷ tinh cần phải bơm đầy khí trơ ở áp suất thấp để tránh đèn bị nổ trong quá trình sử dụng và giúp tăng tuổi thọ của đèn. d) Nhiệt độ khi đèn sáng có thể đạt tới 2600C, coi áp suất khí trong bóng đèn lúc đó bằng với áp suất khí quyển là 1 atm . Áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sáng ở nhiệt độ 250C xấp xỉ \(0,65\;{\rm{atm}}\).

Xem chi tiết 157 lượt xem 3 tháng trước

Một học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm chữ \(U\) (kết quả lấy đến hàng đơn vị militesla). Trong đó (1) là dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều dài 15 cm có thể đo bằng ampe kế; (2) là nam châm chữ \(U\) có chiều dài \(8,4\;{\rm{cm}}\) với cực Bắc ở mặt trước; (3) là cân đồng hồ hiện số. Lấy gia tốc rơi tự do \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Ban đầu, khi \({\rm{I}} = 0\), số chỉ của cân là \(164,40{\rm{gam}}\). Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây, học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau: a) Học sinh làm theo trình tự thí nghiệm gồm các bước: đặt dây dẫn nằm giữa lòng nam châm, song song với hai cạnh và đáy của nam châm chữ U , thay đổi cường độ dòng điện I , đọc số chỉ của ampe kế và của cân tương ứng rồi ghi vào bảng số liệu. b) Khi có dòng điện chạy qua đoạn dây thì số chỉ của cân tăng lên, chứng tỏ lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều thẳng đứng hướng xuống. c) Dòng điện qua đoạn dây dẫn giữa hai nhánh của nam châm có chiều từ trái sang phải. d) Kết quả phép đo độ lớn cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm là \(32 \pm 1({\rm{mT}})\).

Xem chi tiết 2.6 K lượt xem 3 tháng trước

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự nóng chảy của nước đá bằng các dụng cụ thí nghiệm sau đây:  Bộ nguồn điện có công suất không đổi và có tích hợp đo thời gian.  Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở ở bên trong bình.  Nhiệt kế. Trong quá trình tiến hành thí nghiệm, nhóm học sinh thu thập số liệu. Học sinh vẽ được đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian. Khi vẽ đồ thị theo một tỉ lệ xích quy định thì xác định được các góc 600C,40,80C. Biết nhiệt dung riêng của nước là \({{\rm{c}}_{\rm{n}}} = 4200\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\). a) Nước đá (ở trạng thái rắn) là chất rắn vô định hình. b) Trong quá trình nước đá nóng chảy thì nội năng của nước đá tăng lên. c) Nhiệt dung riêng của nước đá (ở trạng thái rắn) đo được xấp xỉ bằng \(2039\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K. d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá xấp xỉ bằng \({3,35.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

Xem chi tiết 4.4 K lượt xem 3 tháng trước