Danh sách câu hỏi ( Có 60,882 câu hỏi trên 1,218 trang )

Bảng 4 thể hiện số lượng các allele và sự xuất hiện hay không của protein Z trong một tế bào sinh dưỡng bình thường của 6 người trong một gia đình (dấu “?”biểu thị chưa biết số lượng); bố mẹ thuộc thế hệ I; con cái thuộc thế hệ II, trong đó có 2 người con ruột, 1 người con dâu và 1 người con rể. Xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 allele (A, a và B, b) liên kết hoàn toàn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Khi kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B thì tế bào sẽ tổng hợp được protein Z. Bảng 4   I1 I2 II1 II2 II3 II4 Số lượng allele A 1 ? 1 0 ? 1 Số lượng allele a 1 0 0 2 0 0 Số lượng allele B ? 1 ? 0 2 ? Số lượng allele b 1 0 0 2 0 1 Protein Z Có Có có Không Có Không     Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai? a) Kiểu gene của người II1 có thể là XAb XaB. b) Xác suất để một đứa cháu nội của cặp vợ chồng ở thế hệ I có khả năng tổng hợp protein Z trong tế bào là 50%. c) Người II2 là con dâu, người II3 là con gái ruột và người II4 có thể là con rể. d) Nếu việc thiếu hụt protein Z là một đặc điểm không tốt, thì những người thiếu protein Z trong tế bào không nên lấy nhau, vì con của họ sinh ra chắc chắn không có protein Z.

Xem chi tiết 2.6 K lượt xem 7 tháng trước

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Để tìm hiểu về phản ứng của hệ tim mạch đối với việc luyện tập thể dục, một phụ nữ đáp ứng các tiêu chí nghiên cứu (tuổi từ 25 đến 40, không sử dụng thuốc, có cân nặng phù hợp với chiều cao và huyết áp bình thường) đã được lựa chọn để nghiên cứu. Trước khi người phụ nữ bắt đầu luyện tập, người ta tiến hành đo các thông số đối chứng, bao gồm huyết áp, nhịp tim, PO₂ động mạch, PO₂ tĩnh mạch và thể tích tâm thu. Sau đó, người phụ nữ này thực hiện bài tập đi bộ trên máy chạy bộ trong 30 phút với tốc độ 3 dặm/giờ. Trong suốt quá trình luyện tập, huyết áp và nhịp tim của cô được theo dõi liên tục, trong khi giá trị PO₂ động mạch và PO₂ tĩnh mạch được đo vào cuối giai đoạn tập luyện và thể hiện trong Bảng 2. Bảng 2. Sự thay đổi các thông số tim mạch trước và sau khi tập thể dục Thông số Đối chứng (trước luyện tập) Khi luyện tập thể dục Huyết áp tâm thu 110 mm Hg 145 mm Hg Huyết áp tâm trương 70 mm Hg 60 mm Hg Nhịp tim 75 nhịp/phút 130 nhịp/phút Thể tích tâm thu 80 mL 110 mL PO2 động mạch 100 mm Hg 100 mm Hg PO2 tĩnh mạch 40 mm Hg 25 mm Hg   a)  Khi tập luyện thể dục, huyết áp tâm thu của người này được tăng lên và huyết áp tâm trương giảm đi. b)  Khi cơ thể hoạt động, tim cần gia tăng nhịp để đẩy các chất cần thiết đến các tế bào, do đó nhịp tim tăng khi tập luyện thể dục. c)  PO2  ở tĩnh mạch giảm vì tế bào đã sử dụng ít oxygen hơn. d) Khi cơ thể duy trì tập thể dục lâu dài sẽ làm cơ tim khỏe hơn, từ đó giảm lực co tim dẫn đến thể tích tâm thu tăng lên.

Xem chi tiết 2.6 K lượt xem 7 tháng trước