Đề thi giữa kì 1 Toán 8 năm 2026-2027 THCS Giảng Võ 2 (Hà Nội) có đáp án
4.6 701 lượt thi 7 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Dành cho bạn Hot Vào phòng luyện đề →
5 câu Trắc nghiệm Đảo ngữ Kết nối tri thức có đáp án
6 câu Trắc nghiệm Ca Huế trên sông Hương Kết nối tri thức có đáp án
7 câu Trắc nghiệm tác giả Trần Nhân Tông Kết nối tri thức có đáp án
5 câu Trắc nghiệm tác giả Trần Quốc Tuấn Kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm Đơn thức lớp 8 (có đáp án)
6 câu Trắc nghiệm Nam quốc sơn hà Kết nối tri thức có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tin học 8 Kết nối tri thức Bài 1 có đáp án
7 câu Trắc nghiệm tác giả Hồ Chí Minh Kết nối tri thức có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \(\left( {3{x^4}{y^2} - 6{x^3}y + 6{x^2}y} \right):3{x^2}y + 2x\left( {1 - xy} \right)\)
\( = \left( {3{x^4}{y^2}:3{x^2}y} \right) - \left( {6{x^3}y:3{x^2}y} \right) + \left( {6{x^2}y:3{x^2}y} \right) + 2x - 2{x^2}y\)
\( = {x^2}y - 2x + 2 + 2x - 2{x^2}y\)
\( = \left( {{x^2}y - 2{x^2}y} \right) + \left( { - 2x + 2x} \right) + 2\)
\( = - {x^2}y + 2\)
b) \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) + {\left( {x - 2} \right)^2}\)
\( = \left( {2{x^2} - 6x + x - 3} \right) + \left( {{x^2} - 4x + 4} \right)\)
\( = 2{x^2} - 5x - 3 + {x^2} - 4x + 4\)
\( = 3{x^2} - 9x + 1\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có: \(A = 19{x^2} - 9{y^2} - \left( {4x - 3y} \right)\left( {4x + 3y} \right) - 3{x^2} + 2\)
\(A = 19{x^2} - 9{y^2} - \left( {16{x^2} - 9{y^2}} \right) - 3{x^2} + 2\)
\(A = 19{x^2} - 9{y^2} - 16{x^2} + 9{y^2} - 3{x^2} + 2\)
\(A = \left( {19{x^2} - 16{x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( { - 9{y^2} + 9{y^2}} \right) + 2\)
\(A = 2\).
Vậy giá trị của biểu thức \(A\) không phụ thuộc vào giá trị của biến.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Cho biểu thức \(B = 9{x^2} + 6x + 1\). Tính giá trị của \(B\) tại \(x = 333\):
\(B = {\left( {3x + 1} \right)^2}\)
Thay \(x = 333\) vào biểu thức \(B\) ta được:
\(B = {\left( {3 \cdot 333 + 1} \right)^2} = {\left( {999 + 1} \right)^2} = {1000^2} = 1000000\).
Vậy \(B = 1000000\) khi \(x = 333\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \(7{x^2} - 7x\left( {x + 2} \right) = 28\)
\(7{x^2} - 7{x^2} - 14x = 28\)
\( - 14x = 28\)
\(x = 28:\left( { - 14} \right)\)
\(x = - 2\).
Vậy \(x = - 2\).
b) \(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right) - 3x = {\left( {x + 1} \right)^2}\)
\({x^2} - 25 - 3x = {x^2} + 2x + 1\)
\({x^2} - 3x - {x^2} - 2x = 1 + 25\)
\( - 5x = 26\)
\(x = \frac{{ - 26}}{5}\).
Vậy \(x = - \frac{{26}}{5}\).
c) \({x^2} - 2\left( {x + 18} \right) = - 2x\)
\({x^2} - 2x - 36 = - 2x\)
\({x^2} - 36 = 0\)
\(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 6} \right) = 0\).
Trường hợp 1: \(x - 6 = 0\) suy ra \(x = 6\).
Trường hợp 1: \(x + 6 = 0\) suy ra \(x = - 6\).
Vậy \(x \in \left\{ { - 6;\,\,6} \right\}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Số tiền mua vé của \(x\) học sinh là: \(66x\) (nghìn đồng).
Số tiền mua vé của \(y\) người lớn là: \(80y\) (nghìn đồng).
Đa thức biểu thị tổng số tiền mua vé là:
\(66x + 80y\) (nghìn đồng) hay \(66000x + 80000y\) (đồng).
b) Với \(x = 45\) và \(y = 15\), tổng số vé mua là \(45 + 15 = 60\) vé \( \ge 50\) vé nên lớp được giảm \(10\% \) tổng hóa đơn.
Tổng số tiền vé theo giá niêm yết là:
\(66 \cdot 45 + 80 \cdot 15 = 2970 + 1200 = 4170\) (nghìn đồng).
Số tiền được giảm \(10\% \) là:
\(4170 \cdot 10\% = 417\) (nghìn đồng).
Số tiền lớp 8A phải trả là:
\(4170 - 417 = 3753\) (nghìn đồng) = \(3\,\,753\,\,000\) đồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

1) Ta có:
Do \(HM \bot AB\) suy ra \(\widehat {AMH} = 90^\circ \) và \(HN \bot AC\) suy ra \(\widehat {ANH} = 90^\circ \).
\({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\) suy ra \(\widehat {MAN} = 90^\circ \).
Tứ giác \(AMHN\) có \(\widehat {MAN} = \widehat {AMH} = \widehat {ANH} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật.
Do đó, \(AH = MN\) (hai đường chéo của hình chữ nhật).
2) Ta có \(AH \bot BC\) và \(d \bot BC\) suy ra \(AH\,{\rm{//}}\,d\) hay \(AH\,{\rm{//}}\,CE\).
Vì \(AMHN\) là hình chữ nhật nên \(MH\,{\rm{//}}\,AN\) hay \(HE\,{\rm{//}}\,AC\).
Tứ giác \(ACEH\) có \(AH\,{\rm{//}}\,CE\) và \(HE\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(ACEH\) là hình bình hành.
3) Do \(AMHN\) là hình chữ nhật nên \(\widehat {HAC} = \widehat {NMH}\).
Do \(ACEH\) là hình bình hành nên \(\widehat {HAC} = \widehat {HEC}\).
Suy ra \(\widehat {HEC} = \widehat {NMH}\) suy ra \({\rm{\Delta }}MFE\) cân tại \(F\) và \({\rm{\Delta }}NFC\) cân tại \(F\).
Xét \({\rm{\Delta }}MFE\) cân tại \(F\) có \(Q\) là trung điểm của \(ME\) nên \(FQ\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác.
Do đó, \(FQ \bot ME\).
Chứng minh tương tự ta được \(FP \bot NC\).
Suy ra 3 điểm \(F,\,\,P,\,\,Q\) thẳng hàng và tứ giác \(NPQH\) là hình chữ nhật.
Gọi \(I\) là giao điểm của \(NQ\) và \(HP\) suy ra \(I\) là trung điểm của \(NQ\) và \(HP\).
Do \(\Delta HKP\) vuông tại \(K\) có \(KI\) là trung tuyến nên \(KI = \frac{1}{2}HP = \frac{1}{2}NQ\).
Xét \({\rm{\Delta }}NKQ\) có đường trung tuyến \(KI = \frac{1}{2}NQ\) suy ra \(\Delta NKQ\) vuông tại \(K\) hay \(\widehat {NKQ} = 90^\circ \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.