Đề thi giữa kì 1 Toán 8 năm 2026-2027 TH&THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) có đáp án
4.6 701 lượt thi 7 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Dành cho bạn Hot Vào phòng luyện đề →
5 câu Trắc nghiệm Đảo ngữ Kết nối tri thức có đáp án
6 câu Trắc nghiệm Ca Huế trên sông Hương Kết nối tri thức có đáp án
7 câu Trắc nghiệm tác giả Trần Nhân Tông Kết nối tri thức có đáp án
5 câu Trắc nghiệm tác giả Trần Quốc Tuấn Kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm Đơn thức lớp 8 (có đáp án)
6 câu Trắc nghiệm Nam quốc sơn hà Kết nối tri thức có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tin học 8 Kết nối tri thức Bài 1 có đáp án
7 câu Trắc nghiệm tác giả Hồ Chí Minh Kết nối tri thức có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \(A = 2x\left( {x - y} \right) + 2y\left( {x + y} \right) - \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\)
\( = 2{x^2} - 2xy + 2xy + 2{y^2} - {x^2} + {y^2}\)
\( = {x^2} + 3{y^2}\).
b) \(B = {\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} - 2x\left( {x - 1} \right)\)
\( = {x^2} - 8x + 16 + {x^2} + 4x + 4 - 2{x^2} + 2x\)
\( = - 2x + 20\).
c) \(C = \left( {4 - x} \right)\left( {4 + x} \right) + \left( {3{x^4} - 6{x^3} + 9{x^2}} \right):3{x^2}\)
\( = 16 - {x^2} + {x^2} - 2x + 3\)
\( = 19 - 2x\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \({96^2} - 16 = {96^2} - {4^2} = \left( {96 - 4} \right)\left( {96 + 4} \right) = 92 \cdot 100 = 9200\).
b) \({28^2} + {72^2} + 28 \cdot 144 = {28^2} + 2 \cdot 28 \cdot 72 + {72^2}\)
\( = {\left( {28 + 72} \right)^2}\)
\( = {100^2} = 10000\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \(3\left( {{x^2} - x} \right) - 3{x^2} - 18 = 0\)
\(3{x^2} - 3x - 3{x^2} - 18 = 0\)
\( - 3x = 18\)
\(x = - 6\).
Vậy \(x = - 6\).
b) \({\left( {2x + 1} \right)^2} - 4{\left( {x - 1} \right)^2} = 17\)
\(4{x^2} + 4x + 1 - 4{x^2} + 8x - 4 = 17\)
\(12x = 20\)
\(x = \frac{5}{3}\).
Vậy \(x = \frac{5}{3}\).
c) \(16 - 4{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\)
\(4{\left( {x + 1} \right)^2} = 16\)
\({\left( {x + 1} \right)^2} = 4\)
\({\left( {x + 1} \right)^2} = \pm 2\).
Trường hợp 1: \(x + 1 = 2\) suy ra \(x = 1\).
Trường hợp 2: \(x + 1 = - 2\) suy ra \(x = - 3\).
Vậy \(x \in \left\{ {1;\,\, - 3} \right\}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Biểu thức biểu thị số tiền bạn Nguyên phải trả là:
\(15x + 5y\) (nghìn đồng).
b) Số tiền bạn Nguyên phải trả là:
\(15 \cdot 10 + 5 \cdot 12 = 210\) (nghìn đồng).
Số tiền còn lại của bạn Nguyên là:
\(300 - 210 = 90\) (nghìn đồng).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Vì tứ giác \(EFGH\) là hình bình hành (giả thiết) nên \(HG = EF = 40\) (m) (tính chất cạnh đối)
Lại có \(M\) là giao điểm của \(EG\) và \(HF\) (giả thiết).
Do đó, \(M\) là trung điểm của \(EG\) và \(HF\) (tính chất).
Suy ra:
⦁ \(EG = 2 \cdot EM = 2 \cdot 36 = 72\) (m);
⦁ \(HF = 2 \cdot HM = 2 \cdot 16 = 32\) (m).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Xét tứ giác \(ADME\) có:
\(\widehat {DAE} = 90^\circ \) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\));
\(\widehat {ADM} = 90^\circ \) ( do \(MD \bot AB\));
\(\widehat {AEM} = 90^\circ \) (do \(ME \bot AC\)).
Suy ra tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật.
b)
⦁ Chứng minh tứ giác \(ADEF\) là hình bình hành
Ta có:
\(AD \bot AC\) (do \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\))
\(EF \bot AC\) (do \(F\) thuộc tia \(ME\) mà \(ME \bot AC\))
Suy ra \(AD\,{\rm{//}}\,EF\) (cùng vuông góc với \(AC\)).
Mặt khác, \(AF\,{\rm{//}}\,DE\) (theo giả thiết, \(AF\) thuộc tia \(Ax\,{\rm{//}}\,DE\)).
Tứ giác \(ADEF\) có \(AD\,{\rm{//}}\,EF\) và \(AF\,{\rm{//}}\,DE\) nên \(ADEF\) là hình bình hành.
⦁ Chứng minh \(A\) là trung điểm của \(GF\):
Xét tứ giác \(AGDE\) có:
\(D\) là trung điểm của \(MG\) (giả thiết) nên \(MD = DG\).
Lại có, \(ADME\) là hình chữ nhật (chứng minh câu a) suy ra \(AE\,{\rm{//}}\,MD\) và \(AE = MD\).
Do đó, \(AE\,{\rm{//}}\,DG\) và \(AE = DG\).
Suy ra \(AGDE\) là hình bình hành. Do đó, \(AG = DE\) và \(AG\,{\rm{//}}\,DE\).
Vì \(ADEF\) là hình bình hành (chứng minh trên) nên \(AF = DE\).
Từ \(AG = DE\) và \(AF = DE\) suy ra \(AG = AF\).
Lại có \(AG\,{\rm{//}}\,DE\) và \(AF\,{\rm{//}}\,DE\) nên qua điểm \(A\) có hai đường thẳng \(AG\) và \(AF\) cùng song song với \(DE\), suy ra \(G,\,\,A,\,\,F\) thẳng hàng.
Vì \(G,\,\,A,\,\,F\) thẳng hàng và \(AG = AF\) nên \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(GF\).
c) Vì \(AH\) là đường cao của \({\rm{\Delta }}ABC\) nên \(AH \bot BC\) hay \({\rm{\Delta }}AHM\) vuông tại \(H\). Trong \({\rm{\Delta }}AHM\) vuông tại \(H\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AM\) và \(DE\) của hình chữ nhật \(ADME\), suy ra \(O\) là trung điểm của \(AM\) và \(DE\), đồng thời \(AM = DE\).
Do \(HO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AM\) của \({\rm{\Delta }}AHM\) vuông tại \(H\) nên ta có:
\(HO = \frac{1}{2}AM\).
Mà \(AM = DE\), do đó:
\(HO = \frac{1}{2}DE\).
Xét \({\rm{\Delta }}DHE\) có \(HO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \(DE\) và \(HO = \frac{1}{2}DE\), suy ra \({\rm{\Delta }}DHE\) vuông tại \(H\).
Vậy \(\widehat {DHE} = 90^\circ \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.