Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Phương trình bậc hai một ẩn lớp 9 (có đáp án)
Bài tập Các dạng khác lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Năng suất lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Có Nội Dung Hình Học lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Làm Chung Công Việc lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Chuyển Động lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán về quan hệ giữa các số lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tế lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Miếng bánh được cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất (hình a) có dạng hình quạt tròn bán kính \({R_1} = 16:2 = 8{\rm{\;cm}}\) ứng với cung \(360^\circ :6 = 60^\circ \) có diện tích bề mặt là:
\({{\rm{S}}_{\rm{a}}} = \frac{{60}}{{360}} \cdot \pi \cdot {8^2} = \frac{{32}}{3}\pi \approx 33,5\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\)
Miếng bánh được cắt ra từ chiếc bánh thứ hai (hình b) có dạng hình quạt tròn bán kính \({R_2} = 18:2 = 9{\rm{\;cm}}\) ứng với cung \(360^\circ :8 = 45^\circ \) có diện tích bề mặt là:
\({{\rm{S}}_{\rm{b}}} = \frac{{45}}{{360}} \cdot \pi \cdot {9^2} = \frac{{81}}{8}\pi \approx 31,8\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\)
Vậy diện tích bề mặt của miếng bánh được cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất lớn hơn diện tích bề mặt của miếng bánh được cắt ra từ chiếc bánh thứ hai.
Lời giải
Mỗi hình quạt được chia ra chắn cung \(7,5^\circ \) và có bán kính đường tròn là \(4\,\,{\rm{dm}}\).
Do đó diện tích của mỗi hình quạt là: \({{\rm{S}}_q} = \frac{{7,5}}{{360}}\,\, \cdot \,\,{\rm{\pi }}\,\, \cdot \,\,{4^2} = \frac{1}{3}{\rm{\pi }} \approx 1,05\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Lời giải
Phần giấy của chiếc quạt có dạng hình vành khuyên.
Gọi diện tích của phần giấy là \({S_v}\), ta có:
\({S_v} = \frac{1}{2}{\rm{\pi }}\left( {{R^2} - {r^2}} \right)\) trong đó \(r = R - 1,6 = 2,2 - 1,6 = 0,6\left( {{\rm{dm}}} \right)\)
\({S_v} = \frac{1}{2}{\rm{\pi }}\left( {{{2,2}^2} - {{0,6}^2}} \right) \approx 7,03\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Lời giải
Độ dài cung \[AB\]: \({l_1} = \frac{{140}}{{180}} \cdot {\rm{\pi }} \cdot 20 = \frac{{140}}{9}{\rm{\pi }}\)
Độ dài cung \(CD\): \({l_2} = \frac{{140}}{{180}} \cdot {\rm{\pi }} \cdot 10 = \frac{{70}}{9}{\rm{\pi }}\)
Gọi \[P\] là chu vi mảnh giấy, ta có:
\(\begin{array}{l}P = {l_1} + BD + {l_2} + AC\\\,\,\,\,\, = \frac{{140}}{9}{\rm{\pi }} + 10 + \frac{{70}}{9}{\rm{\pi }} + 10 = 20 + \left( {\frac{{140}}{9} + \frac{{70}}{9}} \right){\rm{\pi }}\\\,\,\,\,\, = 20 + \frac{{70}}{3}{\rm{\pi }} \approx 93\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\end{array}\)
Gọi \({S_v}\) là diện tích mảnh giấy, ta có:
\({\rm{S}} = \frac{{140}}{{360}}{\rm{\pi }}\left( {{{20}^2} - {{10}^2}} \right) = \frac{{350}}{3}{\rm{\pi }} \approx 366,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Lời giải
Mặt cắt khúc gỗ có dạng hình vành khuyên, gọi \(S\) là diện tích mặt cắt. Ta có: \({S_v} = \frac{1}{4}{\rm{\pi }}\left( {{4^2} - {3^2}} \right) = \frac{7}{4}{\rm{\pi }} \approx 5,5\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Lời giải
Chu vi bánh xe sau là \(124{\rm{\pi }}\), khi bánh xe sau lăn được \[20\] vòng, ta có:
\(124{\rm{\pi }}\,\,.\,\,20 = 2480{\rm{\pi }}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Chu vi bánh xe trước là \(80{\rm{\pi }}\)
Do đó khi bánh xe sau lăn được \[20\] vòng thì bánh xe trước lăn được:
\(2480{\rm{\pi }}:80{\rm{\pi }} = 31{\rm{\;(v\`o ng)}}{\rm{.\;}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




![Độ dài cung \[AB\]: \({l_1} = \frac{{140}} (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/20-1775574163.png)

