Bài tập Dạng toán sự dụng kiến thức tỉ lệ phần trăm lớp 9 (có lời giải)
48 người thi tuần này 4.6 2.2 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. Tổ I là 500 chi tiết, tổ II là 300 chi tiết.
B. Tổ I là 300 chi tiết, tổ II là 500 chi tiết.
C. Tổ I là 400 chi tiết, tổ II là 400 chi tiết.
D. Tổ I là 600 chi tiết, tổ II là 200 chi tiết.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi x, y (chi tiết máy) lần lượt là số chi tiết máy trong tháng đầu mà tổ I và II làm được (x, y ∈ ℕ, 0 < x, y < 800).
Vì trong tháng đầu, hai tổ sản xuất được 800 chi tiết máy nên ta có: x + y = 800 (1).
Tháng thứ 2, tổ I vượt mức 15%, tổ II vượt mức 20% nên ta có phương trình:
x + 15%x + y + 20%y = 945 hay 1,15x + 1,2y = 945 (2).
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 800\\1,15x + 1,2y = 945\end{array} \right.\).
Thay x = 800 – y vào phương trình (1) được
1,15(800 – y) + 1,2y = 945 hay 0,05y = 25 suy ra y = 500 (thỏa mãn).
Với y = 500 suy ra x = 300 (thỏa mãn).
Vậy tháng đầu tổ I được 300 chi tiết máy, tổ II được 500 chi tiết máy.
>Câu 2/22
A. Xí nghiệp I làm 200 dụng cụ, xí nghiệp II làm 160 dụng cụ.
B. Xí nghiệp I làm 160 dụng cụ, xí nghiệp II làm 200 dụng cụ.
C. Xí nghiệp I làm 180 dụng cụ, xí nghiệp II làm 180 dụng cụ.
D. Xí nghiệp I làm 150 dụng cụ, xí nghiệp II làm 110 dụng cụ.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi số dụng cụ cần làm của xí nghiệp 1 và xí nghiệp 2 lần lượt là x, y
(x, y ∈ℕ* x, y < 360, dụng cụ).
Hai xí nghiệp phải làm tổng cộng 360 dụng cụ nên ta có x + y = 360 (1)
Số dụng cụ xí nghiệp 1 và xí nghiệp 2 làm được khi vượt mức lần lượt là 112%x và 110%y (dụng cụ) nên ta có: 112%x + 110%y = 400 hay 1,12x + 1,1y = 400 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 360\\1,12x + 1,1y = 400\end{array} \right.\)
Thay x = 360 – y vào phương trình (2) ta được
1,12(360 – y) + 1,1y = 400 hay 0,02y = 3,2 suy ra y = 160 (thỏa mãn).
Thay y = 160 vào (1) suy ra x = 200 (thỏa mãn).
Vậy xí nghiệp I phải làm 200 dụng cụ, xí nghiệp II làm 160 dụng cụ.
>Câu 3/22
A. Tổ A sản xuất được 900 bộ, tổ B sản xuất được 600 bộ.
B. Tổ A sản xuất được 600 bộ, tổ B sản xuất được 900 bộ.
C. Tổ A sản xuất được 800 bộ, tổ B sản xuất được 700 bộ.
D. Tổ A sản xuất được 700 bộ, tổ B sản xuất được 800 bộ.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x, y lần lượt là số bộ quần áo mỗi tổ sản xuất được trong tuần đầu
(0 < x, y < 1500; x, y ∈ ℕ*)
Vì tuần đầu hai tổ sản xuất được 1500 bộ quần áo nên ta có x + y = 1500 (1)
Vì tuấn thứ hai, tổ A vượt mức 25% kế hoạch, tổ B giảm 18%.
Do đó, trong tuần này cả 2 tổ sản xuất được 1617 bộ quần áo nên ta có phương trình:
1,25x + 0,82y = 1617 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1500\\1,25x + 0,82y = 1617\end{array} \right.\).
Thay x = 1500 – y vào (2) ta được 1,25(1500 – y) + 0,82y = 1617
suy ra y = 600 (thỏa mãn).
Với y = 600 thay vào (1) ta được x = 900 (thỏa mãn)
Vậy trong tuần đầu tổ A sản xuất được 900 bộ, tổ B sản xuất được 600 bộ.
>Câu 4/22
A. Tổ I sản xuất được 430 000 chiếc, tổ II sản xuất được 290 000 chiếc.
B. Tổ I sản xuất được 290 000 chiếc, tổ II sản xuất được 430 000 chiếc.
C. Tổ I sản xuất được 300 000 chiếc, tổ II sản xuất được 420 000 chiếc.
D. Tổ I sản xuất được 420 000 chiếc, tổ II sản xuất được 300 000 chiếc.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi x, y (chiếc) lần lượt là số khẩu trang theo kế hoạch tổ I và tổ II sản xuất được.
Điều kiện: x, y ∈ ℕ, 0 < x, y < 720 000).
Theo kế hoạch, hai tổ sản xuất được 720 000 nên ta có phương trình:
X + y = 720 000 (1).
Vì áp dụng kĩ thuật mới nên tổ I đã sản xuất vượt kế hoạch 15% nên thực tế tổ I sản xuất được 1,15x (chiếc)
Vì áp dụng kĩ thuật mới nên tổ II đã sản xuất vượt kế hoạch 12% nên thực tế tổ II sản xuất được 1,12y (chiếc).
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 720000\\1,15x + 1,12y = 819000\end{array} \right.\).
Thay x = 720 000 – y vào phương trình (2) ta được
1,15(720 000 – y) + 1,12y = 819 000 suy ra y = 300 000 (thỏa mãn).
Thay y = 300 000 vào (1) ta được x = 420 000 (thỏa mãn).
Vậy theo kế hoạch, tổ I sản xuất được 420 000 chiếc, tổ II sản xuất được 300 000 chiếc.
>Câu 5/22
A. Trường A có 200 thí sinh, trường B có 150 thí sinh dự thi.
B. Trường A có 150 thí sinh, trường B có 200 thí sinh dự thi.
C. Trường A có 180 thí sinh, trường B có 170 thí sinh dự thi.
D. Trường A có 120 thí sinh, trường B có 230 thí sinh dự thi.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x, y lần lượt là số học sinh dự thi của hai trường A, B (x, y ∈ ℕ, 0 < x, y < 350).
Hai trường có tổng cộng 350 học sinh nên ta có phương trình x + y = 350 (1).
Vì trường A có 97% và trường B có 96% học sinh trúng tuyển và cả hai trường có 338 học sinh trúng tuyển nên ta có phương trình
97%x + 96%y = 338 hay 0,97x + 0,96y = 338 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 350\\0,97x + 0,96y = 338\end{array} \right.\)
Thay x = 350 – y vào (2) được 0,97(350 – y) + 0,96y = 338 suy ra y = 150 (thỏa mãn)
Với y = 150 thì x = 200 (thỏa mãn).
Vậy trường A có 200 thí sinh, trường B có 150 thí sinh dự thi.
>Câu 6/22
A. Khối lượng quặng A là 10 tấn, quặng B là 20 tấn.
B. Khối lượng quặng A là 20 tấn, quặng B là 10 tấn.
C. Khối lượng quặng A là 15 tấn, quặng B là 15 tấn.
D. Khối lượng quặng A là 12 tấn, quặng B là 18 tấn.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x, y lần lượt là khối lượng quặng A và B (x > 0, y > 10, tấn).
Theo đề, trộn quặng A với quặng B thì được hỗn hợp chứa \(\frac{8}{{15}}\) sắt nên ta có phương trình 0,6x + 0,5y = \(\frac{8}{{15}}\).(x + y) (1)
Khi tăng quặng A lên 10 tấn và giảm quặng B đi 10 tấn thì thu được hỗn hợp \(\frac{{17}}{{30}}\) sắt nên ta có phương trình 0,6.(x + 10) + 0,5.(y – 10) = \(\frac{{17}}{{30}}\) (x + 10 + y – 10)
Hay 0,6x + 0,5y – 1= \(\frac{{17}}{{30}}\).(x + y) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0,6x + 0,5y = \frac{8}{{15}}\left( {x + y} \right)\\0,6x + 0,5y - 1 = \frac{{17}}{{30}}\left( {x + y} \right)\end{array} \right.\) hay
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{{15}} - \frac{y}{{30}} = 0{\rm{ }}(3)\\\frac{x}{{30}} - \frac{y}{{15}} = - 1{\rm{ }}(4)\end{array} \right.\).
Nhân cả hai vế của \(\frac{x}{{30}} - \frac{y}{{15}} = - 1\) ta được : \(\frac{x}{{60}} - \frac{y}{{30}} = - \frac{1}{2}\) (5)
Thực hiện trừ theo vế hai phương trình (3) và (5) được \(\frac{x}{{20}} = \frac{1}{2}\) nên x = 10 (thỏa mãn)
Với x = 10 thì y = 20 (thỏa mãn).
Vậy khối lượng quặng A là 10 tấn, quặng B là 20 tấn.
Câu 7/22
A. Tổ I làm được 500 sản phẩm, tổ II làm được 300 sản phẩm.
B. Tổ I làm được 300 sản phẩm, tổ II làm được 500 sản phẩm.
C. Tổ I làm được 550 sản phẩm, tổ II làm được 360 sản phẩm.
D. Tổ I làm được 360 sản phẩm, tổ II làm được 550 sản phẩm.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi x, y (sản phẩm) lần lượt là số sản phẩm theo kế hoạch đề ra mà mỗi tổ được giao.
Điều kiện: 0 < x, y < 800; x, y ∈ ℕ.
Theo đề, hai tổ được giao hoàn thành 800 sản phẩm nên có x + y = 800 (1).
Thực tế tổ I làm vượt mức 10% nên tổ I làm được 1,1x (sản phẩm)
Thực tế tổ II làm vượt mức 20% nên tổ II làm được 1,2y (sản phẩm)
Thực tế, hai tổ làm được 910 sản phẩm nên ta có: 1,1x 1,2y = 910 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 800\\1,1x + 1,2y = 910\end{array} \right.\).
Thay x = 800 – y vào phương trình (2) ta được:
1,1.(800 – y) + 1,2y = 910 suy ra y = 300 (thỏa mãn).
Thay y = 300 vào (1) được x = 500 (thỏa mãn).
Vậy thực tế tổ I làm được 1,1.500 = 550 sản phẩm,
thực tế tổ II làm được 1,2.300 = 360 sản phẩm.
>Câu 8/22
A. Trường A có 1600 học sinh, trường B có 250 học sinh.
B. Trường A có 250 học sinh, trường B có 1600 học sinh.
C. Trường A có 1200 học sinh, trường B có 650 học sinh.
D. Trường A có 650 học sinh, trường B có 1200 học sinh.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x, y (học sinh) lần lượt là số học sinh đăng ký dự thi vào 10 của trường A và B.
Điều kiện: x, y ∈ ℕ* và 0 < x, y < 1850.
Theo đề, cả hai trường có 1850 học sinh đăng kí nên ta có: x + y = 1850 (1).
Vì tỉ lệ trúng tuyển trường A là 30% nên số học sinh trúng tuyển trường A là 0,3x (học sinh).
Tỉ lệ trúng tuyển trường B là 80% nên số học sinh trúng tuyển trường B là 0,8y (học sinh).
Cả hai trường có 680 học sinh trúng tuyển nên ta có phương trình:
0,3x + 0,8y = 680 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1850\\0,3x + 0,8y = 680\end{array} \right.\)
Thay x = 1850 – y vào phương trình (2) ta được 0,3.(1850 – y) + 0,8y = 680
Suy ra y = 250 (thỏa mãn).
Thay y = 250 vào (1) ta được x = 1600 (thỏa mãn).
Vậy số học sinh đăng kí dự thi trường A là 1600 học sinh, trường B có 250 học sinh đăng kí.
>Câu 9/22
A. Dung dịch I cần trộn 20 lít và dung dịch II cần trộn 80 lít.
B. Dung dịch I cần trộn 80 lít và dung dịch II cần trộn 20 lít.
C. Dung dịch I cần trộn 40 lít và dung dịch II cần trộn 60 lít.
D. Dung dịch I cần trộn 60 lít và dung dịch II cần trộn 40 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. Trả 0,5 triệu cho loại thứ nhất và 1,5 triệu cho loại hàng thứ hai.
B. Trả 1,5 triệu cho loại thứ nhất và 0,5 triệu cho loại hàng thứ hai.
C. Trả 1 triệu cho loại thứ nhất và 1 triệu cho loại hàng thứ hai.
D. Trả 2,5 triệu cho loại thứ nhất và 1,5 triệu cho loại hàng thứ hai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/22
a) Phương trình biểu diễn tổng thể tích dung dịch là \(x + y = 1\,\,000\).
b) Phương trình biểu diễn lượng muối trong dung dịch ban đầu là
\(0,015x + y = 900\).
c) Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\,\,000\\0,015x + y = 900\end{array} \right.\).
d) Lan cần pha \(600{\rm{ ml}}\) dung dịch nước muối \(1,5\% \) và \(400{\rm{ ml}}\) dung dịch nước cốt \(0\% \) để được dung dịch mong muốn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/22
Nhân dịp ngày quốc khánh 2 – 9, một siêu thị điện máy đã giảm giá nhiều mặt hàng để kích cầu mua sắm. Giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt có tổng số tiền là 27 triệu đồng. Tuy nhiên, trong dịp này tủ lạnh đã giảm giá 30% giá niêm yết và máy giặt giảm giá 40% giá niêm yết. Vì thế, bác Linh mua hai mặt hàng trên với giá 17,7 triệu đồng. Hỏi giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh là bao nhiêu triệu đồng?
Nhân dịp ngày quốc khánh 2 – 9, một siêu thị điện máy đã giảm giá nhiều mặt hàng để kích cầu mua sắm. Giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt có tổng số tiền là 27 triệu đồng. Tuy nhiên, trong dịp này tủ lạnh đã giảm giá 30% giá niêm yết và máy giặt giảm giá 40% giá niêm yết. Vì thế, bác Linh mua hai mặt hàng trên với giá 17,7 triệu đồng. Hỏi giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh là bao nhiêu triệu đồng?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/22
Có hai loại quặng sắt, quặng A chứa 65% sắt, quặng B chứa 60% sắt. Người ta trộn một lượng quặng loại A với một lượng quặng loại B thì được hỗn hợp chứa \(\frac{5}{8}\) sắt. Nếu lấy tăng hơn lúc đầu là 6 tấn quặng loại A và lấy giảm hơn lúc đầu 6 tấn quặng loại B thì được hỗn hợp quặng chứa \(\frac{{16}}{{25}}\) sắt. Hỏi khối lượng loại quặng sắt A đem trộn ban đầu là bao nhiêu tấn?
Có hai loại quặng sắt, quặng A chứa 65% sắt, quặng B chứa 60% sắt. Người ta trộn một lượng quặng loại A với một lượng quặng loại B thì được hỗn hợp chứa \(\frac{5}{8}\) sắt. Nếu lấy tăng hơn lúc đầu là 6 tấn quặng loại A và lấy giảm hơn lúc đầu 6 tấn quặng loại B thì được hỗn hợp quặng chứa \(\frac{{16}}{{25}}\) sắt. Hỏi khối lượng loại quặng sắt A đem trộn ban đầu là bao nhiêu tấn?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.