Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến hình nón lớp 9 (có lời giải)
17 người thi tuần này 4.6 1.8 K lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Bài tập Tình diện tích mặt ngoài, thể tích của hình hỗn hợp có liên quan hình cầu lớp 9 (có lời giải)
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 16
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 15
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 14
Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. \[44\sqrt {221} \pi \] (cm2),
B. \[40\sqrt {221} \] (cm2).
C. \[44\sqrt {221} \] (cm2).
D. \[40\sqrt {221} \pi \] (cm2).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Bán kính đáy
của chiếc nón là: r = 44 : 2 = 22 (cm).Tam giác ABC vuông tại A, theo định lý Pythagore,
ta có: BC2 = AB2 + CA2 = 202 + 222
suy ra BC = \[\sqrt {{{20}^2} + {{22}^2}} = 2\sqrt {221} \] (cm).
Độ dài đường sinh của hình nón là \[BC = 2\sqrt {221} \] cm.
Diện tích xung quanh của hình nón là:
Sxq = πrl = π.22. \[2\sqrt {221} \] = \[44\pi \sqrt {221} \] (cm2) .
Câu 2/10
A. \[\frac{{24\pi }}{{25}}\] (cm3).
B. \[\frac{{24\pi }}{{125}}\] (m3).
C. \[\frac{{24\pi }}{5}\] (cm3).
D. \[\frac{{72\pi }}{{125}}\] (cm3).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Bán kính của mỗi đống muối này là: 1,6 : 2 = 0,8 (m).
Thể tích mỗi đống muối là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi .{\left( {0,8} \right)^2}.0,9 = \frac{{24\pi }}{{125}}\] (m3).
Câu 3/10
A. 1 318,8 cm2.
B. 1 450,68 cm2.
C. 1 451 cm2.
D. 1450 cm2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì chiếc nón hình nón có bán kính đáy R = 28 : 2 = 14 (cm).
Diện tích xung quanh của hình nón là:
Sxq = πrl = 3,14.14.30 = 1318,8 (cm2).
Vậy diện tích lá dùng để làm nón là:
110%.1318,8 = 1450,68 (cm2).
Câu 4/10
A. 60 000π cm2.
B. 600 000π cm2.
C. 6 000π cm2.
D. 300 000π cm2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Bán kính đáy là: 40 : 2 = 20 (cm).
Diện tích xung quanh của chiếc nón là:
Sxq = πrl = π.20.30 = 600π (cm2).
Vì người ta cần dùng hai lớp lá để phủ mặt xung quanh nón nên diện tích lá cần dùng cho một chiếc nón là: 2.600π = 1200π (cm2).
Vậy diện tích lá cần dùng để làm 500 chiếc nón là:
1200π.500 = 600 000π (cm2).
Câu 5/10
A. 50 kg.
B. 51 kg.
C. 49 kg.
D. 52 kg.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Theo giả thiết mỗi chiếc nón lá là một hình nón có bán kính đáy là: R = 50 : 2 = 25 (cm) = 0,25 (m).
Đường cao của hình nón h = 30 cm = 0,3 m.
Gọi l là chiều cao của hình nón
Do đó, l = \[\sqrt {{r^2} + {h^2}} = \sqrt {0,{{25}^2} + 0,{3^2}} = \frac{{\sqrt {61} }}{{20}}\] (m).
Diện tích xung quanh của một chiếc nón lá là
Sxq = πrl = π.0,25. \[\frac{{\sqrt {61} }}{{20}}\] = \[\frac{{\pi \sqrt {61} }}{{80}}\] (m2).
Tổng diện tích xung quanh của 1000 chiếc nón là:
S = 1000. \[\frac{{\pi \sqrt {61} }}{{80}}\] = \[\frac{{25\pi \sqrt {61} }}{2}\] (m2).
Do đó, khối lượng lá cần dùng là: \[\frac{S}{{6,13}} = \frac{{25\pi \sqrt {61} }}{2}:6,13 \approx 50\](kg).
Câu 6/10
A. 1 cm.
B. 0,87 cm.
C. 0,8 cm.
D. 0,9 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi R là bán kính đáy của cái phễu ta có \[\frac{R}{2}\] là bán kính của đáy chứa cột nước.
Thể tích phần nón chứa nước là: \[\frac{1}{3}\pi .{\left( {\frac{R}{2}} \right)^2}.10 = \frac{{5\pi {R^2}}}{6}\].
Thể tích cái phễu hình nón đó là: \[\frac{1}{3}\pi .{R^2}.20 = \frac{{20\pi {R^2}}}{3}\].
Do đó, thể tích phần phễu không chứa nước là:
V = \[\frac{{20\pi {R^2}}}{3} - \frac{{5\pi {R^2}}}{6} = \frac{{35\pi {R^2}}}{6}\].
Khi lật ngược phễu. Gọi h là chiều cao của cột nước trong phễu.
Chiều cao của phần phễu không chứa nước là: 20 – h (cm).
Áp dụng định lí Thalès, ta tính được bán kính R1 của phần nón không chứa nước.
\[\frac{{20 - h}}{{20}} = \frac{{{R_1}}}{R}\] nên R1 = \[\frac{{R.\left( {20 - h} \right)}}{{20}}\].
Phần thể tích nón không chứa nước là:
V = \[\frac{1}{3}\pi .\left( {20 - h} \right).{\left[ {\frac{{R.\left( {20 - h} \right)}}{{20}}} \right]^2} = \frac{1}{{1200}}\pi {\left( {20 - h} \right)^3}.{R^2}\].
Ta có: \[\frac{{35\pi {R^2}}}{6} = \frac{1}{{1200}}\pi {\left( {20 - h} \right)^3}.{R^2}\] hay (20 – h)3 = 7000.
Do đó, h = 20 – \[\sqrt[3]{{7000}}\] ≈ 0,87 (cm).
Câu 7/10
A. 7.
B. \[\sqrt[3]{7}\].
C. \[\sqrt[3]{9}\].
D. 9.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. 16,11 m3.
B. 12 m3.
C. 6 m3.
D. 11,16 m3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Sử dụng dữ liệu của bài Toán dưới đây để trả lời Câu 3, 4.
Chú Hề trên sân khấu thường có trang phục như Hình a. Mũ của chú Hề có dạng hình nón. Có thể mô phỏng cấu tạo, kích thước chiếc mũ của chú Hề như Hình b.

Câu 9/10
A. 942,4 cm2.
B. 942,5 cm2.
C. 924, 4 cm2.
D. 924,5 cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. 3961,9 (cm3).
B. 2961 cm3.
C. 2962 cm3.
D. 2961,9 cm3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

