Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
36 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. Phương trình vô nghiệm.
B. Phương trình vô số nghiệm.
C. x = 1.
D. x = 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định: x ≠ 1 và x ≠ 2.
Giải phương trình, ta có:
\(\frac{4}{{x - 1}} = \frac{x}{{x - 2}}\) suy ra \(\frac{{4\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
Suy ra 4(x – 2) = x(x – 1) hay x2 – 5x + 8 = 0.
Ta có: ∆ = 52 – 4.8 = 25 – 32 = −6 < 0.
Do đó, phương trình x2 – 5x + 8 = 0 vô nghiệm.
Vậy phương trình \(\frac{4}{{x - 1}} = \frac{x}{{x - 2}}\) vô nghiệm.
Câu 2/22
A. x = 44.
B. x = 22.
C. x = −44.
D. x = 4.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định: x ≠ 0, x ≠ −1, x ≠ 4.
Giải phương trình, ta có: \(\frac{{11}}{x} = \frac{9}{{x + 1}} + \frac{2}{{x - 4}}\)
\(\frac{{11.\left( {x + 1} \right).\left( {x - 4} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right).\left( {x - 4} \right)}} = \frac{{9x\left( {x - 4} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right).\left( {x - 4} \right)}} + \frac{{2x\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right).\left( {x - 4} \right)}}\)
11(x + 1)(x – 4) = 9x(x – 4) + 2x(x + 1)
11(x2 – 3x – 4) = 9x2 – 36x + 2x2 + 2x
11x2 – 33x – 44 = 11x2 – 34x
x – 44 = 0
x = 44 (thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm là x = 44.
Câu 3/22
A. x = 4 hoặc x = −2.
B. x = −4 hoặc x = 2.
C. x = −4.
D. x = 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định: x ≠ 2.
Ta có: \(\frac{{x - 1}}{{x - 2}} - 3 + x = \frac{1}{{x - 2}}\)
\(\frac{{x - 1 + \left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x - 2}} = \frac{1}{{x - 2}}\)
x – 1 + (x + 3)(x – 2) = 1
x – 1 + x2 + x – 6 – 1 = 0
x2 + 2x – 8 = 0
x2 – 2x + 4x – 8 = 0
x(x – 2) + 4(x – 2) = 0
(x + 4)(x – 2) = 0
Suy ra x + 4 = 0 hoặc x – 2 = 0 khi x = −4 (thỏa mãn) hoặc x = 2 (loại).
Vậy nghiệm của phương trình là x = −4.
Câu 4/22
A. x = 5.
B. x = −5.
C. Phương trình vô nghiệm.
D. Phương trình vô số nghiệm.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định: x ≠ 5 và x ≠ −5.
Ta có: \(\frac{3}{{4\left( {x - 5} \right)}} + \frac{{15}}{{50 - 2{x^2}}} = \frac{7}{{6x + 30}}\)
\(\frac{3}{{4\left( {x - 5} \right)}} - \frac{{15}}{{2\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \frac{7}{{6\left( {x + 5} \right)}}\)
\(\frac{{9\left( {x + 5} \right)}}{{12\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{15.6}}{{12\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{14\left( {x - 5} \right)}}{{6\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right)}}\)
9(x + 5) – 90 = 14(x – 5)
9x + 45 – 90 = 14x – 70
5x = 25
x = 5 (loại).
Vậy phương trình không có nghiệm thỏa mãn.
Câu 5/22
A. x = 2 hoặc x = 3.
B. x = 2 hoặc x = −3.
C. x = 2.
D. x = 3.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định: x ≠ 0, x ≠ 2 và x ≠ −2.
Ta có: \(\frac{2}{{{x^2} - 4}} - \frac{1}{{x\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{x - 4}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = 0\)
\(\frac{{2x}}{{x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{x + 2}}{{x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = 0\)
2x – x – 2 + x2 – 6x + 8 = 0
x2 – 5x + 6 = 0
x2 – 2x − 3x + 6 = 0
x(x – 2) – 3(x – 2) = 0
(x – 2)(x – 3) = 0
Suy ra x – 2 = 0 hoặc x – 3 = 0 khi x = 2 (loại) hoặc x = 3 (thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là x = 3.
Câu 6/22
A. x = \(\frac{3}{5}\).
B. x = \( - \frac{3}{5}\).
C. x = \(\frac{2}{5}\).
D. x = 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định: x ≠ −1 và x ≠ 3.
Ta có: \(\frac{1}{{3 - x}} - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{x}{{x - 3}} - \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{{x^2} - 2x - 3}}\)
\(\frac{{ - x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{x - 3}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
−x – 1 – x + 3 = x2 + x – x2 + 2x – 1
2 – 2x = 3x – 1
5x = 3
x = \(\frac{3}{5}\) (thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là x = \(\frac{3}{5}\).
Câu 7/22
A. x = 0 hoặc x = \(\frac{5}{3}\).
B. x = 0.
C. x = \(\frac{3}{5}\).
D. x = 0 hoặc x = \(\frac{3}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định: x ≠ 1.
Ta có: \(\frac{1}{{x - 1}} + \frac{{2{x^2} - 5}}{{{x^3} - 1}} = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}}\)
\(\frac{{{x^2} + x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} + \frac{{2{x^2} - 5}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} = \frac{{4\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)
x2 + x + 1 + 2x2 – 5 = 4x – 4
3x2 – 5x = 0
x(3x – 5) = 0
Suy ra x = 0 hoặc 3x – 5 = 0.
Do đó, x = 0 hoặc x = \(\frac{5}{3}\) (thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là x = 0 hoặc x = \(\frac{5}{3}\).
Câu 8/22
A. x = \(\frac{{19}}{2}\).
B. x = 0.
C. x = \(\frac{{19}}{2}\) hoặc x = 0.
D. x = \( - \frac{{19}}{2}\) hoặc x = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định: x ≠ 8, x ≠ 9, x ≠ 10, x ≠ 11.
Ta có: \(\frac{8}{{x - 8}} + \frac{{11}}{{x - 11}} = \frac{9}{{x - 9}} + \frac{{10}}{{x - 10}}\)
\(\frac{8}{{x - 8}} + 1 + \frac{{11}}{{x - 11}} + 1 = \frac{9}{{x - 9}} + 1 + \frac{{10}}{{x - 10}} + 1\)
\(\frac{x}{{x - 8}} + \frac{x}{{x - 11}} = \frac{x}{{x - 9}} + \frac{x}{{x - 10}}\)
\(\frac{x}{{x - 8}} + \frac{x}{{x - 11}} - \frac{x}{{x - 9}} - \frac{x}{{x - 10}} = 0\)
\(x\left( {\frac{1}{{x - 8}} + \frac{1}{{x - 11}} - \frac{1}{{x - 9}} - \frac{1}{{x - 10}}} \right) = 0\)
TH1: x = 0 (thỏa mãn)
TH2: \(\frac{1}{{x - 8}} + \frac{1}{{x - 11}} - \frac{1}{{x - 9}} - \frac{1}{{x - 10}} = 0\)
\(\frac{1}{{x - 8}} + \frac{1}{{x - 11}} = \frac{1}{{x - 9}} + \frac{1}{{x - 10}}\)
\(\frac{{x - 11 + x - 8}}{{\left( {x - 8} \right)\left( {x - 11} \right)}} = \frac{{x - 10 + x - 9}}{{\left( {x - 9} \right)\left( {x - 10} \right)}}\)
\(\frac{{2x - 19}}{{\left( {x - 8} \right)\left( {x - 11} \right)}} = \frac{{2x - 19}}{{\left( {x - 9} \right)\left( {x - 10} \right)}}\)
\(\left( {2x - 19} \right)\left( {x - 8} \right)\left( {x - 11} \right) = \left( {2x - 19} \right)\left( {x - 9} \right)\left( {x - 10} \right)\)
(2x – 19)(x2 – 19x + 88) – (2x – 19)(x2 – 19x + 90) = 0
(2x – 19)(x2 – 19x + 88 – x2 + 19x – 90) = 0
−2(2x – 19) = 0 khi 2x – 19 = 0 hay x = \(\frac{{19}}{2}\) (thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trinh là x = \(\frac{{19}}{2}\) hoặc x = 0.
Câu 9/22
A. x = 0 hoặc x = −3.
B. x = 0 hoặc x = 3.
C. x = 0.
D. x = −3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. Phương trình vô số nghiệm.
B. Phương trình vô nghiệm.
C. x = 5.
D. x = 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Điều kiện xác định của (1) là \(x \ne 3,\,\,x \ne - 3,\,\,x \ne \frac{7}{2}.\)
b) Mẫu thức chung của (1) khi quy đồng là \(\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {2x + 7} \right)\).
c) Sau khi quy đồng, khử mẫu phương trình (1) được:
13(x + 3) + x2 – 9 = 6(2x + 7)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.