Đề kiểm tra Phương trình mặt cầu lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
27 người thi tuần này 4.6 476 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên đoạn lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên khoảng, nửa khoảng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN bằng hình ảnh đồ thị cho trước lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Câu 2/22
Lời giải
Câu 3/22
A. \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 5\).
B. \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 5\).
Lời giải
Câu 4/22
A. \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 25\).
B. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 25\).
Lời giải
Gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) là tâm của mặt cầu.
Vậy phương trình mặt cầu tâm \(O\left( {0;0;0} \right)\) có bán kính \(R = 5\) là \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 25\).Câu 5/22
A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 3\sqrt 2 \).
B. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 18\).
Lời giải
Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 2} \right)}^2} + {{\left( {1 - 0} \right)}^2}} = 3\sqrt 2 \).
Vậy phương trình mặt cầu \(I\left( {1;2;0} \right)\) và có bán kính \(R = 3\sqrt 2 \) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 18\)
Câu 6/22
A. \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z + 6 = 0\).
B. \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 6z - 6 = 0\).
Lời giải
Ta có \(R = IM = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {0 - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 3} \right)}^2}} = 2\sqrt 5 \).
Vậy phương trình mặt cầu \(I\left( {1;2;3} \right)\) và có bán kính \(R = 2\sqrt 5 \) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 20 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z - 6 = 0\)Câu 7/22
A. \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 4z + 18 = 0\).
B. \(\left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 8\).
Lời giải
Gọi \[I\]là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\].
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{3 + 5}}{2} = 4\\{y_I} = \frac{{0 + 0}}{2} = 0\\{z_I} = \frac{{( - 1) + ( - 3)}}{2} = - 2\end{array} \right.\]. Vậy \[I\left( {4;0; - 2} \right)\].
\(AB = \sqrt {{{(5 - 3)}^2} + {{(0 - 0)}^2} + {{( - 3 + 1)}^2}} = 2\sqrt 2 .\)
\(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.2\sqrt 2 = \sqrt 2 .\)
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\)là: \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = {(\sqrt 2 )^2} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 4z + 18 = 0\).Câu 8/22
A. \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 7x + 3y - 5z + 15 = 0\).
B. \(\left( S \right):{\left( {x - \frac{7}{2}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{5}{2}} \right)^2} = 19\).
Lời giải
Gọi \[I\]là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\].
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{2 + 5}}{2} = \frac{7}{2}\\{y_I} = \frac{{ - 1 + \left( { - 2} \right)}}{2} = - \frac{3}{2}\\{z_I} = \frac{{1 + 4}}{2} = \frac{5}{2}\end{array} \right.\]. Vậy \[I\left( {\frac{7}{2}; - \frac{3}{2};\frac{5}{2}} \right)\].
\(AB = \sqrt {{{(5 - 2)}^2} + {{( - 2 + 1)}^2} + {{(4 - 1)}^2}} = \sqrt {19} .\)
\(R = \frac{1}{2}AB = \frac{{\sqrt {19} }}{2}.\)
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\)là: \({\left( {x - \frac{7}{2}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{5}{2}} \right)^2} = {(\frac{{\sqrt {19} }}{2})^2} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 7x + 3y - 5z + 16 = 0\).Câu 9/22
A. \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).
B. \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 12 = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(I\left( { - 2;\,2;\, - 1} \right),\,R = 4\).
B. \(I\left( { - 2;\,2;\, - 1} \right),\,R = 8\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 9\).
B. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 9\).
C. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 9000\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2\,;\,0\,;\, - 2} \right)\).
b) Phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\).
c) Điểm \(M\left( {0\,;\,1\,;\, - 5} \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(I\left( { - 1;2;1} \right)\).
b) Điểm \(A\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).
c) Phương trình mặt cầu \[\left( {S'} \right)\] tâm \(A\) đi qua điểm \(B\) là : \[{x^2}\, + \,{\left( {y - 2} \right)^2}\, + \,{z^2}\, = \,72\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Bán kính vùng phủ sóng của trạm phát sóng điện thoại là 5\(km\).
b) Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới miền bên trong và bên ngoài vùng phủ sóng của trạm phát sóng điện thoại là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 25\).
c) Điểm \[A\left( {1\,;\,2\,;\,6} \right)\] nằm trong vùng phủ sóng của trạm phát sóng điện thoại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Phương trình mặt cầu tâm \(A\), bán kính \(R = 2\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 4\).
b) Phương trình mặt cầu tâm \(A\), đi qua \(B\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 30\).
c) Phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{15}}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
