Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh có đáp án
77 người thi tuần này 4.6 77 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh mã đề 0214 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai mã đề 0224 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Kinh Môn II (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng mã đề 1201 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 1 mã đề 0301 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Sự đông đặc
Sự thăng hoa
Sự ngưng kết.
Sự nóng chảy.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Đây là sự ngưng kết từ thể hơi (khí) về thể rắn. (Hơi nước đóng băng luôn)
Câu 2/28
Jun trên kilôgam (J/kg).
Jun trên độ (J/độ).
Jun (J).
Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 3/28
\({\rm{p}} = \frac{3}{2}\mu {\rm{\;m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \)
\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\mu {\rm{\;m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \)
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\mu \overline {{{\rm{v}}^2}} \)
\({\rm{p}} = {\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \)
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 4/28
\(1,00{\rm{\;cm}}\).
\(1,25{\rm{\;cm}}\).
\(3,00{\rm{\;cm}}\).
\(2,50{\rm{\;cm}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Nung 1 phần thì một phần sẽ là \({37^ \circ }{\rm{C}}\); Một phần vẫn là \({27^ \circ }{\rm{C}} \to \) Dịch về bên phần lạnh
Nhiệt độ của phần nóng tăng lên \( \to \) Chắc chắn piston sẽ chạy sang bên lạnh, tức khối khí nóng nở thêm ra. Phần kia làm lạnh giảm đi \({10^ \circ }{\rm{C}}\) còn \({17^ \circ }{\rm{C}}\)
Một xi lanh kín chia làm hai phần bằng nhau bởi một pit-tông cách nhiệt ⇒ Lượng chất là giống nhau
\( \Rightarrow {{\rm{n}}_1} = {{\rm{n}}_2} \Rightarrow \frac{{{\rm{p}}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{p}}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{{\ell _1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\ell _2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{30 + {\rm{x}}}}{{310}} = \frac{{30 - {\rm{x}}}}{{290{\rm{K}}}} \Rightarrow {\rm{x}} = 1{\rm{cm}}\)
Câu 5/28
0,3 lít/phút.
0,1 lít/phút.
1 lít/phút.
3 lít/phút.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Lượng khí là không đổi, nhiệt độ coi là không đổi \( \Rightarrow {\rm{n}} = {\rm{const}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}\)
\( \Rightarrow 15.{{\rm{V}}_1} = 0,3.5\)
\( \Rightarrow {{\rm{V}}_1} = 0,1\) (lít)
Câu 6/28
100 ml.
50 ml.
450 ml.
300 ml.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Nhiệt độ không đổi \( \Rightarrow \) T = const; pV = const
\( \Rightarrow {\rm{p}} \downarrow 3 \Rightarrow {\rm{V}} \uparrow 3\)
\({\rm{p}}:450{\rm{kPa}} \to 150{\rm{kPa}} \Rightarrow \downarrow 3 \Rightarrow {\rm{\;V}} \uparrow 3 \Rightarrow 150.3 = 450{\rm{kPa}}\)
Câu 7/28
A. \(35,2{\rm{\;kJ}}\).
B. \(32,5{\rm{\;kJ}}\).
C. \(32,5{\rm{\;J}}\).
D. \(35,2{\rm{\;J}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
\({\rm{Q}} = {\rm{mc\Delta t}} = 5.130.50 = 32,5\left( {{\rm{kJ}}} \right)\)
Câu 8/28
\({17^0}{\rm{C}}\)
\({36^0}{\rm{C}}\)
\({27^0}{\rm{C}}\)
\({56^0}{\rm{C}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là C
Đẳng áp \( \Rightarrow \frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = {\rm{const}} \Rightarrow \frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = \frac{{{\rm{V}}.101{\rm{\% }}}}{{{\rm{\;T}} + 3}} \Rightarrow {\rm{\;T}} = 300{\rm{K}} \Rightarrow {27^ \circ }{\rm{C}}\)
Câu 9/28
A. hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
B. nước trên da bạn đã bay hơi.
C. nước cách nhiệt tốt hơn không khí.
D. trong không khí có hơi nước
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
\({{\rm{T}}_2} > {{\rm{T}}_1}\).
\({{\rm{T}}_2} < {{\rm{T}}_1}\).
\({{\rm{T}}_2} \le {{\rm{T}}_1}\).
\({{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
Lead \(\left( {{\rm{Pb}}} \right)\).
Mercury \(\left( {{\rm{Hg}}} \right)\).
Potassium (K).
Hydrogen (H).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
11 K.
284 K.
39 K.
234 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
nhiệt độ, áp suất và thể tích.
nhiệt độ và thể tích.
nhiệt độ và áp suất
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. \({5.10^{19}}\).
B. \({3.10^{19}}\).
C. \({4.10^{19}}\).
D. \({2.10^{19}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ khí càng cao thì các phân tử khí chuyển động càng chậm.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm với thành bình.
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Thể tích khí tăng, áp suất khí tăng.
Thể tích khí tăng, áp suất khí giảm.
Thể tích khí giảm, áp suất khí tăng.
Thể tích khí giảm, áp suất khí giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Nhiệt lượng được truyền từ nước sang nước đá.
Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho khối nước đá tan hoàn toàn là \(1285,2{\rm{\;J}}\).
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và với bình. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Giả sử phần hao phí do truyền nhiệt cho bình và môi trường bằng \(5{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà nước tỏa ra. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là \(3,{2.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Ban đầu, mực nước ở hai nhánh của ống chữ U bằng nhau chứng tỏ áp suất khí bên trong bình bằng áp suất khí quyển.
Theo nhận định trên, nếu mật độ phân tử khí trong bình tăng thì mực nước bên nhánh thông khí quyển sẽ hạ xuống.
Nhóm học sinh dùng lọ chứa ete xuyên qua nút bình thủy tinh, bóp nhẹ nhỏ lượng vừa đủ ete vào bình (Hình b). Ete hóa hơi làm tăng mật độ khí trong bình.
Xem nhiệt độ và thể tích khí trong bình không thay đổi. Quan sát hiện tượng thí nghiệm thấy mực nước bên nhánh thông khí quyển dâng lên. Thí nghiệm trên đã minh họa được nhận định của nhóm học sinh là đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





