Giải SBT Toán 7 Bài 4: Biểu đồ quạt tròn có đáp án
28 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Gò Xoài (TP.HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Bình Chánh (TP.HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Phong Phú (TP.HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Bình Tân (TP. HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Lý Thường Kiệt (TP. HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Hồ Văn Long (TP. HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Lạc Long Quân (TP. HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường TH, THCS và THPT Hoàng Gia (TP. HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải
Dựa vào biểu đồ, ta có bảng bảng số liệu sau:
|
Loại quả |
Na |
Nho |
Bưởi |
Nhãn |
Xoài |
|
Tỉ lệ học sinh chọn (tính theo tỉ số phần trăm) |
35% |
15% |
10% |
25% |
15% |
Lời giải
Lời giải
Ta có:
• Số học sinh chọn quả na là:
400 . 35% = 400 . \(\frac{{35}}{{100}}\) = 140 (học sinh);
• Số học sinh chọn quả nho là:
400 . 15% = 400 . \(\frac{{15}}{{100}}\) = 60 (học sinh);
• Số học sinh chọn quả bưởi là:
400 . 10% = 400 . \(\frac{{10}}{{100}}\) = 40 (học sinh);
• Số học sinh chọn quả nhãn là:
400 . 25% = 400 . \(\frac{{25}}{{100}}\) = 100 (học sinh);
• Số học sinh chọn quả xoài là:
400 . 15 % = 400 . \(\frac{{15}}{{100}}\) = 60 (học sinh).
Từ đó, ta có bảng số liệu sau:
|
Loại quả |
Na |
Nho |
Bưởi |
Nhãn |
Xoài |
|
Số học sinh chọn |
140 |
60 |
40 |
100 |
60 |
Lời giải
Lời giải
Ta có: số học sinh yêu thích nho là: 60 học sinh; số học sinh yêu thích nhãn là 100 học sinh.
Khi đó, tỉ số phần trăm giữa số học sinh yêu thích nho và số học sinh yêu thích nhãn là:
\(\frac{{60}}{{100}}\) . 100% = 60%.
Vậy số học sinh yêu thích nho bằng 60% số học sinh yêu thích nhãn.
Lời giải
Lời giải
Dựa vào biểu đồ hình quạt ở Hình 18, ta xác định được theo kế hoạch của gia đình bác Hạnh, tỉ số phần trăm chi tiêu dành cho học hành, ăn uống, mua sắm, đi lại, tiết kiệm lần lượt là: 25%, 32%, 17%, 18%, 8%.
Lời giải
Lời giải
Dựa vào biểu đồ hình quạt ở Hình 18, ta có số tiền chi tiêu hàng tháng của gia đình bác Hạnh dành cho ăn uống chiếm 32%, số tiền dành cho đi lại chiếm 18%.
Khi đó, số tiền chi tiêu hàng tháng của gia đình bác Hạnh dành cho ăn uống gấp số lần số tiền dành cho đi lại là:
\(\frac{{32\% }}{{18\% }} = \frac{{32}}{{18}}\) ≈ 1,8 (lần).
Vậy số tiền chi tiêu hàng tháng của gia đình bác Hạnh dành cho ăn uống gấp 1,8 lần số tiền dành cho đi lại.
Lời giải
Lời giải
Dựa vào biểu đồ ta có số tiền chi tiêu hàng tháng của gia đình bác Hạnh dành cho tiết kiệm chiếm 8%, mà tổng thu nhập hàng tháng của bác Hạnh là 25 triệu đồng.
Khi đó, số tiền gia đình bác Hạnh tiết kiệm hàng tháng theo kế hoạch là:
25 . 8% = 25 . \(\frac{8}{{100}}\) = 2 (triệu đồng).
Vậy theo kế hoạch, hàng tháng gia đình bác Hạnh tiết kiệm được 2 triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



