Giải SBT Toán 8 CTST Hai tam giác đồng dạng có đáp án
31 người thi tuần này 4.6 563 lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tứ giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến tính thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng các tam giác vuông đồng dạng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Chứng minh các tính chất hình học lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho \[AD = \frac{3}{5}AB\].
Từ D kẻ đường thẳng song song với BC và cắt AC tại E.
Ta có ∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{5}\].
Dựng ∆A’B’C’ = ∆ADE.
Dựng A’B’ = AD.
Dựng cung tròn tâm A’ bán kính AE và cung tròn tâm B’ bán kính DE, hai cung tròn cắt nhau tại C’.
Nối B’C’, A’C’ ta được tam giác phải dựng.
Ta có ∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số\[k = \frac{3}{5}\] nên ∆A’B’C’ ᔕ ∆ABC theo tỉ số \[k = \frac{3}{5}\].

Lời giải
Ta có MN là đường trung bình của tam giác ABC, suy ra MN // BC.
Suy ra ∆ABC ᔕ ∆AMN. Mà ∆ADE ᔕ ∆ABC, suy ra ∆ADE ᔕ ∆AMN.
Lời giải
∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số \[\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{3}\].
∆ABC ᔕ ∆AMN theo tỉ số \[\frac{{AB}}{{AM}} = 2\] (vì M là trung điểm AB).
Suy ra \[\frac{{AD}}{{AB}}.\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{2}{3}.2 = \frac{4}{3}\] hay \[\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{4}{3}\].
Vậy ∆ADE ᔕ ∆AMN theo tỉ số \[\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{4}{3}\].
Lời giải
Ta có ∆ABC ᔕ ∆DEE nên \[\widehat E = \widehat B\]= 34°.
Vậy \[\widehat E = 34^\circ \].
Lời giải
Ta có ∆ABC ᔕ ∆DEE suy ra
\[\frac{{AD}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{DF}}\] hay \[\frac{{AB}}{{4,2}} = \frac{{3,6}}{{EF}} = \frac{2}{3}\].
Suy ra \[\frac{{AB}}{{4,2}} = \frac{2}{3}\] và \[\frac{{3,6}}{{EF}} = \frac{2}{3}\].
Do đó \[AB = \frac{{2.4,2}}{3} = 2,8\] và \[EF = \frac{{3,6.3}}{2} = 5,4\].
Vậy AB = 2,8 và EF = 5,4.
Lời giải
Ta có UV // RT suy ra ∆SUV ᔕ ∆SRT.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.









