Danh sách câu hỏi ( Có 2,233,482 câu hỏi trên 44,670 trang )

Hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng đối với các loài sinh vật và con người, nhưng rừng tự nhiên đang bị suy giảm ở nhiều nơi trên thế giới. Ở một khu vực thượng lưu vốn có rừng nhưng đã bị chặt hết cây, lượng nitrogen mất đi do rửa trôi trung bình trong một năm khi hầu như không có thực vật sinh sống và được ghi nhận là 60 g/m2. Một phần của khu vực này được khoanh vùng bảo vệ để cây phát triển tự nhiên và sử dụng cho nghiên cứu về diễn thế sinh thái (khu vực thí nghiệm). Sinh khối thực vật và lượng nitrogen mất đi trung bình hằng năm được ghi nhận theo bảng sau: Thời gian (năm) 0 (bắt đầu) 1 2 3 4 5 Sinh khối thực vật (g/m2) 2 35 81 162 305 455 Lượng nitrogen bị rửa trôi 60 27,2 12,5 5,2 4,8 4,6 Ở một khu vực rừng nguyên vẹn (khu vực đối chứng), sinh khối thực vật và lượng nitrogen mất đi hằng năm là ổn định ở mức trung bình lần lượt là 720 g/m2 và 4,5 g/m2. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Nghiên cứu trên mô tả cho quá trình diễn thế nguyên sinh. II. Sự phát triển sinh khối thực vật càng tăng thì lượng nitrogen bị rửa trôi càng giảm. III. Khi mưa, thực vật có thể làm giảm dòng chảy, giữ lại nước trong đất nhiều hơn, do đó làm lượng nitrogen bị rửa trôi thấp. IV. Nếu mở rộng khu vực bảo vệ ở vùng thượng lưu thì khả năng ô nhiễm trong các hồ chứa ở vùng hạ lưu giảm.

Xem chi tiết 29 lượt xem 2 tuần trước

(2,0 điểm) Cồn cát ven biển là một trong những nơi nắng nóng và khô hạn không thuận lợi cho nhiều loài sinh vật sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành nhằm tìm hiểu đáp ứng của hai loài có D và E trồng trong điều kiện khô han nhân tạo trong đó mỗi cây được trồng trong một ống cao chứa cát với các điều kiện thí nghiệm như nhau. Khối lượng trung bình của rễ (Hình 11.1) và thế nước của lá (Hình 11.2) của hai loài được theo dõi trong 20 ngày không được tưới nước. Kết quả cho thấy, lớp cát sâu nhất trong ống chỉ tìm thấy rễ của loài D. a) Hãy phân tích sự biến đổi khối lượng rễ và thế nước ở lá của hai loài cỏ D và E khi không được tưới nước. Sự thay đổi thế nước của lá cây có liên quan như thế nào đến sinh trưởng của rễ hai loài cây này. b) Loài nào thích nghi tốt hơn với điều kiện sống ở cồn cát ven biển? Đặc điểm sinh trưởng của rễ loài này thích nghi với môi trường khô hạn như thế nào? c) Nếu tỉ lệ sét trong thành phần cơ giới đất tăng lên, phần khí sinh (phần cơ thể sinh trưởng trong không khí) của loài nào sẽ có khả năng sinh trưởng tốt hơn? Giải thích. d) Nhiều khả năng loài thực vật này thuộc nhóm cây chịu hạn lá cứng hay mọng nước? Giải thích.

Xem chi tiết 40 lượt xem 2 tuần trước

Charles Crisafulli và các đồng nghiệp của ông là một trong những nhà sinh thái học đầu tiên nghiên cứu các quá trình sinh thái kế tiếp nhau trên núi lửa St. Helens sau vụ phun trào năm 1980. Họ tập trung vào việc phục hồi các động vật có vú nhỏ ở các quần xã bị xáo trộn bởi vụ phun trào theo nhiều cách khác nhau: đồng cỏ Pumice (A) trải qua sự hủy diệt hoàn toàn tất cả các sinh vật sống và hai quần xã kế tiếp: khu đập nước (B) trong đó cây bị đổ và đất bị bao phủ trong bùn nhưng một số loài vẫn sống ở dưới lòng đất. Khu vực bụi núi lửa (C) còn nguyên vẹn rừng và đồng cỏ, nhưng bị bao phủ trong các mảnh vụn núi lửa. Một khu vực tham khảo không bị xáo trộn cách núi lửa 21km được sử dụng làm đối chứng (D). Dưới đây là dữ liệu thu thập năm 2000 về thành phần loài (chỉ xét động vật có vú nhỏ) và sự phong phú theo tỉ lệ trong bốn quần xã khác nhau sau phun trào.         Khu vực Loài Tỉ lệ cá thể phát hiện A B C D Peromyscus maniculatus 1 0,2 0,25 0,1 Tamias amoenus 0 0,4 0 0 Spermophilus saturatus 0 0,05 0 0 Microtus oregoni 0 0,1 0 0 Neurotrichus gibbsi 0 0,05 0 0 Sorex trowbridgi 0 0,1 0 0,05 Sorex monticolus 0 0,1 0,15 0,1 Clethrionomys gapper 0 0 0,45 0,65 Tamias townsendi 0 0 0,05 0 Mustela erminea 0 0 0,05 0 Glaucomys sabrinus 0 0 0,05 0 Sorex vagrans 0 0 0 0,05 Sorex palustris 0 0 0 0,05 a) Sử sụng công thức tính độ đa dạng loài theo chỉ số đa dạng Shannon: H’ = ∑ [(pi)× ln(pi)] và xác định quần xã nào có độ đa dạng loài thấp nhất, quần xã nào có độ đa dạng loài cao nhất cao nhất? Biết rằng, H’: chỉ số đa dạng Shannon, pi là độ phong phú của loài thứ i trong quần xã. b) Vẽ biểu đồ so sánh độ đa dạng loài ở các quần xã theo thứ tự mức xáo trộn. Kết quả thu được có phù hợp với giả thuyết nhiễu loạn trung bình không? Giải thích. c) Xem xét sự có mặt hoặc không của một số loài trong bốn quần xã, cho biết loài nào xuất hiện trong tất cả các quần xã? Từ đó có thể rút ra kết luận gì về lịch sử đời sống của chúng? d) So sánh độ giàu loài và thành phần loài ở các khu vực: đập nước, bụi núi lửa và quần xã tham khảo. Tại sao lại có sự khác biệt như vậy?

Xem chi tiết 24 lượt xem 2 tuần trước

(1,0 điểm) Nấm đơn bội Neurospora crassa lần đầu tiên được phát hiện ở các tiệm bánh Pháp như một tác nhân phổ biến làm hỏng thực phẩm, sau đó chúng nhanh chóng được các nhà nghiên cứu sử dụng rộng rãi như một mô hình đặc biệt để nghiên cứu di truyền. Loài nấm này có thể phát triển một cách nhanh chóng và dễ dàng trong phòng thí nghiệm với nhu cầu dinh dưỡng rất đơn giản, và tuân theo các quy tắc di truyền học của Mendel. Trong một nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã làm thí nghiệm trên Neurospora để xác định các bước trong quá trình sinh tổng hợp Leucine. Sơ đồ dưới đây cho thấy con đường chuyển hoá được đề xuất trước trong nghiên cứu. Neurospora ở trạng thái đơn bội trong hầu hết vòng đời của chúng. Khi sinh sản hữu tính, hai loại tế bào khác nhau dung hợp và tạo ra một tế bào lưỡng bội mang bộ gene của cả hai bố mẹ. Loài nấm này phát triển trên môi trường tối thiểu mà không cần bổ sung amino acid vì nó có thể tổng hợp tất cả các amino acid và các hợp chất khác cần thiết để thực hiện chức năng trao đổi chất. Các nhà khoa học đã phân lập được hai chủng Neurospora đột biến và kiểm tra sự phát triển của chúng trên các môi trường khác nhau. Tế bào dung hợp tạo ra từ sự kết cặp giữa hai chủng Neurospora đột biến cũng được phân lập và thử nghiệm bằng cách tương tự. Kết quả được hiển thị trong bảng dưới, trong đó dấu “+” chỉ sự tăng trưởng và “-” cho biết không có sự tăng trưởng. a) Xác định đột biến nào liên quan tới các bước A, B, C hoặc D trong con đường sinh tổng hợp. Giải thích. b) Tại sao sự dung hợp của hai tế bào đột biến có khả năng khôi phục trở về kiểu hình dại?

Xem chi tiết 29 lượt xem 2 tuần trước

(1,5 điểm) Alcapton niệu là một rối loạn chuyển hoá bẩm sinh do khiếm khuyết trong một enzyme tham gia vào con đường phân giải amino acid tyrosine. Người đồng hợp tử về allele đột biến không thể tạo ra enzyme có chức năng bình thường và cơ chất của enzyme - homogentisic acid bị tích luỹ nhiều trong cơ thể, gây ra các triệu chứng bệnh như sỏi thận, sỏi tuyến tiền liệt, nước tiểu sậm màu, … Năm 1996, các nhà khoa học ở Tây Ban Nha đã nhân bản và giải trình tự bộ gene mã hoá enzyme bình thường và các allele đột biến. Dưới đây là trình tự kiểu dại một phần của gene mã hóa protein với trình amino acid ở bên dưới. 5’... TTG ATA CCC ATT GCC ...3’                                          ... Leu    Ile    Pro  Ile    ala ... Dưới đây là trình tự tương ứng của một trong các alle đột biến. Sử dụng bảng mã di truyền để trả lời các câu hỏi sau: 5’... TTG ATA TCC ATT GCC ...3’ a) Xác định dạng đột biến. Giải thích. Chuỗi amino acid tạo ra bởi alen đột biến sẽ thay đổi như thế nào? b) Tại sao đột biến này ảnh hưởng đến chức năng bình thường của enzyme? c) Giải thích vì sao nhiều đột biến điểm xuất hiện tại vị trí chứa cặp G-C.

Xem chi tiết 112 lượt xem 2 tuần trước

(2,0 điểm) a)  Hai bệnh nhân A và B đều có nồng độ cortisol trong máu thấp hơn người bình thường. Khi đo nồng độ ACTH ở bệnh nhân A thấy cao hơn người bình thường, còn ở bệnh nhân B thì thấp hơn người bình thường. Nguyên nhân gây bệnh được tìm thấy ở vùng dưới đồi và tuyến trên thận. a1) Hãy cho biết bệnh nhân nào bị bệnh ở vùng dưới đồi và bệnh nhân nào bị bệnh ở tuyến trên thận? Giải thích. a2) Nếu tiêm thêm CRH (hormone giải phóng) vào hai bệnh nhân này thì thấy nồng độ glucose trong máu tăng ở một bệnh nhân và không tăng ở bệnh nhân kia. Hãy cho biết bệnh nhân nào có nồng độ glucose trong máu tăng và bệnh nhân nào có nồng độ glucose trong máu không tăng? Giải thích. b) Hình 12 thể hiện cơ chế lọc nước tiểu được thực hiện ở Nephron trên động vật có vú và người. Hình 12 Hãy trả lời các câu hỏi sau: b1) Dịch đi qua quai Henle là ưu trương hay nhược trương? Giải thích. b2) Đối với bệnh nhân tiêu chảy mất nhiều nước, lượng nước tiểu sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích. b3) Hormon ADH có tác dụng trong việc tái hấp thu nước ở quai Henle không? b4) Các động vật sống ở sa mạc có độ dài quai Henle thay đổi như thế nào so với động vật sống ở môi trường cạn bình thường? Giải thích.

Xem chi tiết 53 lượt xem 2 tuần trước