Danh sách câu hỏi ( Có 2,233,348 câu hỏi trên 44,667 trang )

(2,0 điểm) a) Hematocrit (thể tích đặc của tế bào máu – gọi là PVC) là tỉ lệ phần trăm của tổng thể tích tế bào máu trên thể tích máu. Đồ thị Hình 11.1 thể hiện giá trị hematocrit ở ba người trưởng thành A, B, C. Hãy cho biết mỗi trường hợp dưới đây sẽ có biểu hiện tương tự kết quả nào trong các kết quả trên? Giải thích. (1) Người bị hỏng thụ thể ADH. (2) Người bị hỏng thụ thể EPO. (3) Người khoẻ mạnh bình thường. (4) Phụ nữ đang mang thai. b) Đồ thị Hình 11.2 mô tả sự ảnh hưởng của áp lực tâm nhĩ phải đến hồi lưu tĩnh mạch và cung lượng tim ở người bình thường (BT) và 2 bệnh nhân X, Y. Đường nét liền (¾) và đường nét đứt (----) lần lượt thể hiện sự thay đổi cung lượng tim và hồi lưu tĩnh mạch, mỗi cặp đường cong biểu diễn các giá trị tương ứng với một người được nối với nhau bởi dấu chấm (·) và có các màu khác biệt. b1) Cung lượng tim và hồi lưu tĩnh mạch ở người bình thường thay đổi như thế nào khi áp lực tâm nhĩ phải tăng dần? Hãy giải thích điều gì dẫn đến sự thay đổi đó. b2) Xác định huyết áp trung bình trong hệ tuần hoàn lớn và tính tốc độ tiêu thụ oxygen của cơ thể (mL/phút) ở người bình thường. Biết rằng, người này có nồng độ oxygen trong máu tĩnh mạch phổi và động mạch phổi lần lượt là 0,24 mL O2/mL máu và 0,16 mL O2/ml máu.  

Xem chi tiết 48 lượt xem 2 tuần trước

(2,0 điểm) a) Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu trên hai nhóm người trưởng thành sống ở vùng cao (khoảng trên 3000m so với mực nước biển): nhóm dân địa phương A và nhóm dân nhập cư B mới sống khoảng 8 năm. Cả hai nhóm người đều luyện tập thể dục ở mức cao nhất và một số chỉ số về hô hấp của họ được đo và trình bày ở Bảng 10. Bảng 10 Chỉ tiêu Nhóm A Nhóm B Thể tích khí thở trong 1 phút (dm3/min) 149 126 Lượng oxi hấp thụ vào máu (cm3/kg/min) 51,0 46,0 Nhà khoa học quan sát thấy: thể tích khí thở trong 1 phút của nhóm A càng lớn thì thể tích khí lưu thông của họ càng lớn; thể tích khí lưu thông của họ tương quan thuận với dung tích sống; nhóm B đều có thể tích khí lưu thông và dung tích sống thấp hơn nhóm A. a1) Tại sao nhà nghiên cứu lại đo chỉ số dung tích sống của những người dân trong nghiên cứu này? a2) Làm thế nào xác định được thể tích khí thở trong 1 phút lúc nghỉ ngơi? Giải thích. a3) Hãy đưa ra 2 đặc điểm khác biệt về cấu trúc phổi có thể dẫn đến lượng oxi hấp thụ lớn hơn ở người nhóm A. b) Các rối loạn thông khí có thể được chia thành hai dạng: dạng tắc nghẽn đường thở có liên quan đến sự thu hẹp một phần của đường dẫn khí nằm trong hoặc ngoài lồng ngực; dạng hạn chế hô hấp có liên quan đến sự giảm tổng thể tích khí trao đổi ở phổi. Hình 10 biểu thị sự tương quan giữa lưu lượng khí và thể tích khí trao đổi khi hít thở gắng sức ở người khỏe mạnh, bình thường (đường nét đứt) và ba người bệnh (A, B, C) bị rối loạn thông khí khác nhau (đường nét liền). Hình 10 Trong số ba người bệnh (A, B, C) ở Hình 10, hãy trả lời các câu hỏi sau và giải thích: b1) Người nào có thể là người có tình trạng co thắt các tiểu phế quản trong cơn hen? b2) Người nào có khối u chèn ép làm tắc hoàn toàn một phế quản dẫn khí vào một thùy của phổi? b3) Người nào có thể là người có lượng collagene lắng đọng ở mô phổi là lớn nhất? b4) Người nào có thể là người bị hẹp đoạn khí quản trong lồng ngực?

Xem chi tiết 151 lượt xem 2 tuần trước

(1,5 điểm) a) Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Tảo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng và được cung cấp một lượng CO2 (không đánh dấu phóng xạ) nhất định. Ngay khi CO2 bị tiêu thụ hết, nguồn sáng bị tắt và 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi tảo (thời điểm thể hiện bằng đường nét đứt ở Hình 6.1). - Thí nghiệm 2: Tảo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng liên tục và được cung cấp một lượng 14CO2 nhất định. Khi 14CO2 bị tiêu thụ hết (thời điểm thể hiện bằng nét đứt trên Hình 6.2), không bổ sung thêm bất kỳ nguồn CO2 nào. (dpm: số lần nhấp nháy của tín hiệu phóng xạ/phút) Hình 6.1 Hình 6.2 a1) Mỗi chất X và Y là chất gì? Giải thích. a2) Nồng độ chất Y thay đổi như thế nào trước và sau khi tắt nguồn sáng trong thí nghiệm 1? a3) Tại sao tín hiệu phóng xạ của chất X luôn lớn hơn Y trong điều kiện có cả ánh sáng và 14CO2 ở thí nghiệm 2? b) Khi nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: Trồng các cây A, B, C (cùng 1 giống, cùng độ tuổi ) trong các chậu có điều kiện dinh dưỡng, chế độ chăm sóc như nhau. Đưa các chậu cây này vào trong phòng thí nghiệm, chiếu sáng với các bước sóng khác nhau, cụ thể là: Cây A: Chiếu ánh sáng có bước sóng từ 400 đến 500nm. Cây B: Chiếu ánh sáng có bước sóng từ 500 đến 600nm. Cây C: Chiếu ánh sáng có bước sóng từ 600 đến 700nm. Thời gian chiếu sáng là như nhau ở tất cả các chậu cây. b1) Cây nào hấp thụ được nhiều ánh sáng nhất? Giải thích. b2) Căn cứ vào bước sóng ánh sáng cung cấp cho các cây như trên, có thể so sánh khả năng sinh trưởng của các cây A, B, C được không? Giải thích.

Xem chi tiết 60 lượt xem 2 tuần trước

(1,5 điểm) a) Có hai chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus. Chủng I kháng penicilin và kanamixin, chủng II kháng streptomycine và ampixilin. Người ta tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cấy cả chủng I và II vào một bình đựng môi trường dinh dưỡng lỏng. Sau 24 giờ nuôi, phân lập từ bình này được một chủng mới (III) có khả năng kháng penicilin, kanamixin và streptomycine. - Thí nghiệm 2: Thực hiện như thí nghiệm 1, nhưng ngay từ đầu đã bổ sung enzyme endonuclease. Sau một thời gian, phân lập được chủng III có khả năng kháng penicilin, kanamixin và streptomycine. - Thí nghiệm 3: Lấy 1 ống hình chữ U đựng môi trường dinh dưỡng như ở thí nghiệm 1, ở đáy có một màng lọc, ngăn không cho các tế bào qua lại giữa hai bên ống nhưng lại cho phép các phân tử nhỏ như DNA hay phage đi qua. Cấy mỗi chủng vào một bên ống. Sau một thời gian phân lập được chủng III kháng penicilin, kanamixin và streptomycine. - Thí nghiệm 4: Thực hiện như thí nghiệm 3, nhưng bổ sung endonuclease vào hai bên ống. Sau một thời gian phân lập được chủng III kháng penicilin, kanamixin và streptomycine. Hãy cho biết sự trao đổi vật chất di truyền ở 4 thí nghiệm trên là do kết quả của biến nạp, tải nạp hay tiếp hợp. Giải thích. Biết rằng, trong môi trường của bốn thí nghiệm trên có thể nhiễm phage. b) Năm 2002, Ekhard Wimmer đã tiến hành tổng hợp nhân tạo được genom RNA (+) của virus bại liệt rồi đưa vào tế bào để cho chúng nhân lên. Khi tiêm các virus bại liệt nhân tạo này vào chuột thì chuột cũng bị bệnh bại liệt. Gần đây, một nhà khoa học trẻ đã tách được genom của virus cúm A/H5N1 gồm 8 phân tử RNA (˗), rồi đưa genom tinh khiết này vào nhân của tế bào niêm mạc đường hô hấp của gia cầm với hi vọng sẽ thu được kết quả giống như của Wimmer. Từ các thông tin của hai thí nghiệm này, hãy trả lời các câu hỏi sau: b1) Tại sao thí nghiệm của Wimmer lại thành công? b2) Thí nghiệm của nhà khoa học trẻ có tạo ra được virus cúm A/H5N1 không? Giải thích.

Xem chi tiết 35 lượt xem 2 tuần trước

(1,5 điểm) a) Năm 1952, David Keilin tiến hành thí nghiệm quan sát các băng hấp thụ ánh sáng của các cytochrome a3, b, c của ti thể. Theo đó, sự hấp thụ ánh sáng tạo nên các băng màu tối trên dải quang phổ. Kết quả thu được cho thấy sự xuất hiện của 3 băng màu tối trong điều kiện kị khí (hình A). Sự bổ sung các chất như O2, Urethane (một chất ức chế chuỗi truyền điện tử) vào môi trường thí nghiệm làm thay đổi kết quả ban đầu (hình B, C). Một kết quả khác thu được khi Keilin tiến hành thí nghiệm chỉ với cytochrome c trong môi trường có bổ sung O2 (hình D).   a1) Các cytochrome hấp thụ ánh sáng khi ở trạng thái khử hay oxi hóa? Giải thích. a2) Sắp xếp thứ tự các cytochrome trên trong chuỗi truyền điện tử. Giải thích. b) Các thuốc làm màng trong ti thể thấm được H+ được gọi là thuốc giải kết cặp “uncouplers”. Những thuốc này được sử dụng cho những người béo phì hoặc muốn giảm cân. b1) Mức độ tiêu thụ O2 của những người trong thời gian sử dụng thuốc này sẽ như thế nào? Giải thích. b2). Một số người do muốn giảm cân nhanh chóng đã sử dụng những thuốc này quá liều qui định. Hậu quả của việc dùng thuốc quá liều trong trường hợp này là gì? Giải thích.

Xem chi tiết 49 lượt xem 2 tuần trước

(2,0 điểm) Bệnh Huntington là bệnh di truyền do gen đột biến trội trên NST thường gây ra. Các alen kiểu dại HD+ có chứa tối đa 35 lần lặp 3 nucleotide CAG ở vùng mã hóa của gen HD (CAG là bộ ba mã hóa glutamine), còn alen gây bệnh chứa từ 36 lần lặp CAG trở lên. Các alen có từ 36 đến 41 lần lặp CAG có độ thấm (độ thâm nhập) không hoàn toàn, các alen gây bệnh có 42 lần lặp trở lên có độ thâm nhập hoàn toàn. Đoạn lặp càng dài thì biểu hiện bệnh càng sớm và độ nghiêm trọng bệnh càng cao. Thực hiện PCR khuếch đại vùng chứa trình tự lặp CAG ở gen HD của 8 người (kí hiệu từ A đến H) sử dụng cặp mồi đặc hiệu. Trong đó, đầu 5’ của một mồi cách 60 nucleotide ngược dòng so với CAG đầu tiên của vùng lặp. Kết quả điện di sản phẩm PCR thể hiện ở hình 4. Biết rằng alen kiểu dại HD+ tạo ra băng dài nhất có thể có kích thước 241 bp. Mỗi người tham gia nghiên cứu đều có cha hoặc mẹ bị mắc bệnh Hungtington. Hãy trả lời các câu hỏi sau: a) Những người nào trong số 8 người (A-H) người nào bình thường, người nào chắc chắn mắc bệnh Huntington? Hãy sắp xếp những người mắc bệnh theo thứ tự tuổi khởi phát bệnh từ sớm nhất đến muộn nhất. Giải thích. b) Hãy tính khoảng cách ở phía xuôi dòng từ CAG cuối cùng đến đầu 5' của mồi còn lại.

Xem chi tiết 105 lượt xem 2 tuần trước

2.2. Ở vi khuẩn E.Coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene LacZ thuộc operon Lac mã hóa              β-galactosidase phụ thuộc vào sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường. Khi môi trường có cả glucose và lactose, enzyme này biểu hiện ở mức thấp; khi môi trường chỉ có lactose, enzim biểu hiện ở mức tăng cường trong các tế bào vi khuẩn kiểu dại. Bằng kĩ thuật gây đột biến và chuyển DNA plasmid mang các trình tự gene có nguồn gốc từ nhiễm sắc thể của E.Coli này vào các tế bào E.Coli khác, người ta đã tạo được 4 chủng vi khuẩn đột biến có kiểu gene lưỡng bội về các gene và trình tự điều hòa tham gia phân giải Lactose (chủng 1 đến chủng 4) như bảng dưới đây: Chủng đột biến 1 2 3 4 Kiểu gen IsP+O-Z+I-P+O+Z- I-P-O+Z+I+P+O-Z- I+P+O-Z-I-P+O+Z+ I+P+O+Z+I-P+O-Z+ trong đó: I+,P+,O+,Z+ tương ứng là các trình tự kiểu dại của gene mã hóa protein ức chế (I), vùng khởi động P, vùng vận hành (O) và gene lacZ. P-,O-,Z- là các trình tự đột biến mất chức năng so với trình tự kiểu dại tương ứng. I- là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn với vùng vận hành. Is là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đồng phân của lactose. Hãy xác định mức biểu hiện enzyme β- galactozidase của 4 chủng đột biến này trong các điều kiện: a) Môi trường không có cả glucose và lactose. b) Môi trường chỉ có lactose.

Xem chi tiết 0 lượt xem 2 tuần trước

(2,0 điểm): Một thí nghiệm được tiến hành để nghiên cứu về ảnh hưởng của hai loại thuốc (X vàY) đến quá trình tiêu hoá và hấp thụ carbohydrate ở ruột non. Các cá thể chuột được chia làm 4 nhóm, các nhóm đều được ăn loại thức ăn tiêu chuẩn. + Nhóm đối chứng: không bổ sung bất kì loại thuốc nào; + Nhóm X: bổ sung thuốc X; + Nhóm Y: bổ sung thuốc Y; Kết quả đánh giá được ghi nhận ở Bảng 8.   Đối chứng X Y Hàm lượng amylase trong dịch tụy (đơn vị tương đối) 245 350 300 Nồng độ thẩm thấu của vị trấp ngay khi xuống tá tràng (mOsm/L) 300 300 700 Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp sau 10 phút ở tá tràng (mOsm/L) 325 320 800 Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp khi đến hồi tràng (mOsm/L) 425 450 700 Phân tích dữ liệu ở Bảng 8, hãy cho biết: a) Mỗi thuốc X, Y có cơ chế tác dụng nào sau đây? Giải thích. - Bất hoạt các protein đồng vận chuyển Na+ và glucose ở màng tế bào biểu mô ruột non. - Gây kích thích tế bào tuyến tụy tăng tiết dịch tụy khi liên kết với enzyme. - Cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn khi liên kết vào amylase b) Giả sử máu tĩnh mạch từ ruột non của thí nghiệm có nồng độ các chất và vận chuyển của các loại thuốc trên. Hãy cho biết mỗi loại thuốc X, Y nên sử dụng để tăng lượng tiêu thụ vào mạch máu hay theo đường uống? Giải thích.

Xem chi tiết 64 lượt xem 2 tuần trước

(2,0 điểm) Trong tự nhiên, một số protein có thể phát ra ánh sáng. Ví dụ như protein huỳnh quang được tìm thấy ở loài sứa Aequorea victoria, làm dù của chúng phát sáng màu xanh lục. Trong nghiên cứu, các nhà khoa học có thể phân lập gene mã hoá protein này và ghép chúng với gene mã hóa protein từ sinh vật khác. Sự biểu hiện của gene ghép tạo ra “protein dung hợp” và vẫn giữ được chức năng sinh học bình thường của chúng, nhưng có thêm phần huỳnh quang cho phép các protein dễ dàng được theo dõi. Trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu sử dụng kính hiển vi để theo dõi đường đi của protein dung hợp thông qua một tế bào động vật có vú. Gene mã hoá protein huỳnh quang được ghép với gene mã hóa protein X của virus. Bảng dưới đây tóm tắt những thay đổi quan sát được tại 3 vị trí trong tế bào sau khi cho lây nhiễm với virus. Vị trí đo Cường độ huỳnh quang tương đối theo thời gian (phút) 0 20 40 60 80 100 150 200 A 0.95 0.64 0.38 0.17 0.05 0.00 0.00 0.00 B 0.05 0.29 0.39 0.38 0.28 0.25 0.05 0.00 C 0.00 0.08 0.23 0.44 0.65 0.70 0.77 0.75 a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cường độ huỳnh quang theo thời gian ứng với mỗi vị trí A, B, C trong tế bào. Mỗi vị trí A, B, C tương ứng với bào quan hay thành phần nào của tế bào? Giải thích. b) Giả sử rằng các tế bào được bổ sung một phân tử ức chế tổng hợp protein đặc hiệu vào lúc virus bắt đầu xâm nhiễm, kết quả thí nghiệm trên sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.          c) Trên thực tế, có hai hoặc nhiều protein khác nhau cùng được tổng hợp tại một thời điểm trong tế bào, làm thế nào các nhà nghiên cứu xác định được vị trí cuối cùng mà chúng được vận chuyển đến?

Xem chi tiết 39 lượt xem 2 tuần trước