Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường Archimedes (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
36 người thi tuần này 4.6 843 lượt thi 5 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tứ giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến tính thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng các tam giác vuông đồng dạng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Chứng minh các tính chất hình học lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \(A = 2x\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 2} \right)\left( {1 - 2x} \right)\)
\(A = 2{x^2} + 2x + x - 2{x^2} + 2 - 4x\)
\(A = - x + 2\).
b) \(B = {(x + 1)^2} + \left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)\)
\(B = {x^2} + 2x + 1 + 4{x^2} - 1\)
\(B = 5{x^2} + 2x\).
c) \(C = \left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) - 2\left( {{x^2} + 4} \right)\)
\(C = {x^3} + 8 - 2{x^2} - 8\)
\(C = {x^3} - 2{x^2}\).
d) \(D = \left( {2x + 4} \right)\left( {x - 2} \right) + {(x - 2)^2} + {(x + 2)^2}\)
\(D = {(x + 2)^2} + 2\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) + {(x - 2)^2}\)
\(D = {(x + 2 + x - 2)^2}\)
\(D = {(2x)^2}\)
\(D = 4{x^2}\).
Lời giải
a) \(x\left( {x + 1} \right) - \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)
\({x^2} + x - {x^2} + 4 = 0\)
\(x + 4 = 0\)
\(x = - 4\)
Vậy \(x = - 4\).
b) \({(2x + 1)^2} - 4{(x + 1)^2} = 0\)
\(4{x^2} + 4x + 1 - 4({x^2} + 2x + 1) = 0\)
\(4{x^2} + 4x + 1 - 4{x^2} - 8x - 4 = 0\)
\( - 4x - 3 = 0\)
\( - 4x = 3\)
\(x = \frac{{ - 3}}{4}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 3}}{4}\).
c) \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 = 27\)
\({\left( {x - 1} \right)^3} = {3^3}\)
\(x - 1 = 3\)
\(x = 4\)
Vậy \(x = 4\).
d) \({(x + 2)^3} - \left( {{x^3} + 8} \right) = 0\)
\({x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 - {x^3} - 8 = 0\)
\(6{x^2} + 12x = 0\)
\(6x\left( {x + 2} \right) = 0\)
Suy ra: \(x = 0\) hoặc \(x = - 2\)
Vậy \(x \in \left\{ {0; - 2} \right\}\).
Lời giải
a) Phần diện tích tăng lên của mảnh mảnh vườn theo \(x\) là \(S = 5\,.\,x\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
b) Thay \(x = 20\) vào \(S\) ta có \(S = 5\,.\,20 = 100\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Lời giải

a) Vì \(ABCD\) là hình vuông (giả thiết) nên \(OA = OC\,;\,\,OB = OD\,;\,\,AD\parallel BC\) (tính chất)
\( \Rightarrow \widehat {EBO} = \widehat {FDO}\) (hai góc so le trong)
Xét \(\Delta OBE\) và \(\Delta ODF\) có:
\(\widehat {EOB} = \widehat {FOC}\) (đối đỉnh)
\(OB = OD\) (chứng minh trên)
\(\widehat {EBO} = \widehat {FDO}\) (chứng minh trên)
Do đó \(\Delta OBE = \Delta ODF\) (g.c.g).
b) Vì \(DFOI\) là hình bình hành nên \(DF = OI\), \[DF\parallel OI\] (tính chất)
Ta có \(\Delta OBE = \Delta ODF\) (chứng minh trên) nên \(BE = DF\) (hai cạnh tương ứng)
Mà \(DF = OI\) (chứng minh trên) nên \(BE = OI.\)
Ta có \[AD\parallel BC\] (chứng minh trên) nên \(BE\parallel DF\) (vì \(E\) thuộc \(BC\), \(F\) thuộc \(AD\))
Mà \[DF\parallel OI\](chứng minh trên) nên \(BE\parallel OI.\)
Xét tứ giác \(OBEI\) có:
\(BE = OI\) (chứng minh trên); \(BE\parallel OI\) (chứng minh trên)
Suy ra \(OBEI\) là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết) nên \(OB\parallel IE\) (tính chất)
mà \(OB \bot OC\) (vì \(O\) là giao điểm của hai đường chéo trong hình vuông \(ABCD\))
Do đó \(IE \bot OC\).
c) Có \(OBEI\) là hình bình hành (chứng minh trên), mà \(M\) là trung điểm của \(BI\) (giả thiết)
\( \Rightarrow M\)là trung điểm của \(OE\) (tính chất)
Có \(OC = CE\) (giả thiết) \( \Rightarrow \Delta OCE\) cân tại \(C\) (định nghĩa).
Mà \(CM\) là đường trung tuyến của \(\Delta OCE\) (vì \(M\) là trung điểm \(OE\) – chứng minh trên)
\( \Rightarrow CM\)là đường cao của \(\Delta OCE\) (tính chất tam giác cân).
\(\Delta OCE\) có:
\(CM\) là đường cao (chứng minh trên)
\(EI\) là đường cao (vì \(EI \bot OC\) - chứng minh trên)
\(CM\) cắt \(EI\) tại \(H\) (giả thiết)
\( \Rightarrow H\) là trực tâm của \(\Delta OCE\) (tính chất).
d) Có \(OB\parallel IE\) (cmt) \( \Rightarrow OB\parallel HE\) (vì \(H\) thuộc \(IE\))
\( \Rightarrow OBEH\) là hình thang đáy \(OB\), \(IE\) (định nghĩa)
Gọi \(K\) là giao điểm của \(OH\) và \(BC\)
Mà \(H\) là trực tâm của tam giác \(OCE\) (chứng minh trên)
\( \Rightarrow OK \bot BC\) tại \(K\) (tính chất) \( \Rightarrow \Delta OKB\) vuông tại \(K\)
Mà \(\widehat {OBK} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \) (vì \(ABCD\) là hình vuông)
\( \Rightarrow \Delta OBK\) vuông cân tại \(K\) (dấu hiệu nhận biết), suy ra \(\widehat {OBK} = \widehat {BOK} = 45^\circ \) (tính chất)
Mà \(OBEH\) là hình thang (chứng minh trên)
Suy ra \(OBEH\) là hình thang cân (định nghĩa)
Suy ra \(BH = DE\) (tính chất).
Lời giải
Vì \({c^2} = 3ab + c\) nên \({c^3} = 3abc + {c^2}\)
Mà \({c^2} = {a^3} + {b^3}\) nên \({c^3} = 3abc + {a^3} + {b^3}\)
\({a^3} + {b^3} - {c^3} + 3abc = 0\)
\({\left( {a + b} \right)^3} - 3ab\left( {a + b} \right) - {c^3} + 3abc = 0\)
\({\left( {a + b} \right)^3} - {c^3} - 3ab\left( {a + b - c} \right) = 0\)
\(\left( {a + b - c} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} + \left( {a + b} \right)c + {c^2}} \right] - 3ab\left( {a + b - c} \right) = 0\)
\(\left( {a + b - c} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + ab + bc + ca} \right) = 0\)
Mà \(a,b,c > 0\) nên \({a^2} + {b^2} + {c^2} + ab + bc + ca > 0\)
Suy ra \(a + b - c = 0\)
Xét \(A = {a^4} + {b^4} + {c^4} - 2{a^2}{b^2} - 2{b^2}{c^2} - 2{c^2}{a^2}\)
\( = {\left( {{a^2} - {b^2}} \right)^2} + {c^4} - 2{b^2}{c^2} - 2{c^2}{a^2}\)
\( = {\left( {{a^2} - {b^2}} \right)^2} + {c^4} - 2\left( {{a^2} - {b^2}} \right){c^2} - 4{b^2}{c^2}\)
\( = {\left( {{a^2} - {b^2} - {c^2}} \right)^2} - {\left( {2bc} \right)^2}\)
\( = \left( {{a^2} - {b^2} - {c^2} - 2bc} \right)\left( {{a^2} - {b^2} - {c^2} + 2bc} \right)\)
\( = \left[ {{a^2} - {{\left( {b + c} \right)}^2}} \right]\left[ {{a^2} - {{\left( {b - c} \right)}^2}} \right]\)
\( = \left( {a - b - c} \right)\left( {a + b + c} \right)\left( {a - b + c} \right)\left( {a + b - c} \right)\)
Mà \(a + b - c = 0\)
Suy ra \(A = 0\)
Vậy \(2{a^2}{b^2} + 2{b^2}{c^2} + 2{c^2}{a^2} = {a^4} + {b^4} + {c^4}\).