Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Vạn Phúc (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
32 người thi tuần này 4.6 0.9 K lượt thi 7 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tứ giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến tính thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng các tam giác vuông đồng dạng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Chứng minh các tính chất hình học lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \(4x{y^2}{z^2}\)
Đơn thức có hệ số là \(4\); phần biến là \(x{y^2}{z^2}\); bậc là \(5\).
b) \(3xy4{z^3} = 12xy{z^3}\).
Đơn thức có hệ số là \(12\); phần biến là \(xy{z^3}\); bậc là \(5\).
Lời giải
Ta có : \(A = {x^2}y \cdot \left( {\frac{{ - 3}}{2}x} \right) \cdot y = \frac{{ - 3}}{2}{x^3}{y^2}\)
Thay \(x = - 2;y = \frac{1}{2}\) vào biểu thức \(A\), ta được:
\(A = \frac{{ - 3}}{2}{\left( { - 2} \right)^3}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 3\)
Vậy giá trị của \(A\) là \(3\) khi \(x = - 2;y = \frac{1}{2}\).
Lời giải
a) \(A + {x^2}\left( {x + 1} \right) = x\left( {x + 2} \right) + \left( {{x^3} - 2x + 2} \right)\)
\(A = x\left( {x + 2} \right) + \left( {{x^3} - 2x + 2} \right) - {x^2}\left( {x + 1} \right)\)
\(A = {x^2} + 2x + {x^3} - 2x + 2 - {x^3} - {x^2}\)
\(A = 2\)
Vậy \(A = 2\) .
b) \(3a{b^2} - {b^2} - D = - {b^2} + 2a{b^2} - 5\).
\(D = 3a{b^2} - {b^2} - \left( { - {b^2} + 2a{b^2} - 5} \right)\)
\(D = 3a{b^2} - {b^2} + {b^2} - 2a{b^2} + 5\)
\(D = a{b^2} + 5\)
Vậy \(D = a{b^2} + 5\).
Lời giải
a) \(\left( {4{x^2}{y^3} + 8x - 4y} \right) \cdot \left( {\frac{1}{4}y} \right)\)
\( = 4{x^2}{y^3} \cdot \frac{1}{4}y + 8x \cdot \frac{1}{4}y - 4y \cdot \frac{1}{4}y\)
\( = {x^2}{y^4} + 2xy - {y^2}\)
b) \(\left( {{x^6}{y^6} + 5{x^4}{y^4} - 6{x^3}{y^3}} \right):\left( { - {x^3}{y^3}} \right)\)
\( = \left( {{x^6}{y^6}} \right):\left( { - {x^3}{y^3}} \right) + \left( {5{x^4}{y^4}} \right):\left( { - {x^3}{y^3}} \right) - \left( {6{x^3}{y^3}} \right):\left( { - {x^3}{y^3}} \right)\)
\( = - {x^3}{y^3} - 5xy + 6\).
Lời giải
a) \(2x\left( {5 - 3x} \right) + 2x\left( {3x - 2} \right) = 3\)
\(10x - 6{x^2} + 6{x^2} - 4x = 3\)
\(6x = 3\)
\(x = \frac{1}{2}\).
Vậy \(x = \frac{1}{2}\).
b) \(3x\left( {x + 1} \right) - 3x\left( {x + 2} \right) = - 6\)
\(3{x^2} + 3x - 3{x^2} - 6x = - 6\)
\( - 3x = - 6\)
\(x = 2\).
Vậy \(x = 2\).
Lời giải

a) Vì tứ giác \[ABCD\] là hình thoi nên \(AB = BC = CD = DA\) (định nghĩa)
Suy ra \(\Delta ABD\) cân tại \(A\) (định nghĩa)
Mà \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) (giả thiết) nên \(\Delta ABD\) là tam giác đều.
Ta có \(BH \bot AD\) (giả thiết) nên \(BH\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của \(\Delta ABD\).
Suy ra \(H\) là trung điểm của \(AD\).
Vì \[HE = BH\], \[E\] thuộc tia đối của tia \[HB\] nên \[H\] là trung điểm của \(BE\).
Xét tứ giác \(ABDE\) có:
\(H\) là trung điểm của \(AD\) (chứng minh trên)
\[H\] là trung điểm của \(BE\) (chứng minh trên)
Suy ra tứ giác \(ABDE\) là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)
Mà \(BE \bot AD\) tại \(H\) (vì \(BH \bot AD\) tại \(H\))
nên tứ giác\(ABDE\) là hình thoi (dấu hiệu nhận biết).
b) Vì tứ giác \[ABCD\] là hình thoi (giả thiết) nên \[AB//DC\] (tính chất)
Vì tứ giác \(ABDE\) là hình thoi (chứng minh trên) nên \[AB//DE\] (tính chất)
\( \Rightarrow \) \[DC \equiv DE\] (Tiên đề Euclid)
Suy ra ba điểm \[E,D,C\] thẳng hàng.
Vì hình thoi \[ABCD\] có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) (gt) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {BCD} = 60^\circ ,\,\,\widehat {ABC} = \widehat {ADC} = 120^\circ \)
Ta có \[BD\] là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ .\)
Vì tứ giác \(ABDE\) là hình thoi nên \(\widehat {ABD} = \widehat {AED} = 60^\circ \) (tính chất)
Vì \[AB\,{\rm{//}}\,DC\] mà \[E,D,C\] thẳng hàng (chứng minh trên) nên \[AB\,{\rm{//}}\,EC.\]
Xét tứ giác \(ABCE\) có \[AB\,{\rm{//}}\,EC\] nên tứ giác \(ABCE\) là hình thang (định nghĩa)
Mà \(\widehat {BCD} = \widehat {AED} = 60^\circ \) (chứng minh trên) nên tứ giác \(ABCE\) là hình thang cân (định nghĩa)
Do đó \[EB = AC\] (tính chất).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.