Đề thi KSCL đầu năm Toán 8 (có đáp án) - Đề 3
23 người thi tuần này 4.6 813 lượt thi 6 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Phân tích dữ liệu thống kê dựa vào biểu đồ lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Thu thập và phân loại dữ liệu lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Tính chất đường phân giác của tam giác lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Đường trung bình của tam giác lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Định lí Thales trong tam giác lớp 8 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Các biểu thức là đơn thức: \(\frac{{4\pi {r^3}}}{3};\,0;\,\frac{1}{{\sqrt 3 }};\,0,25{a^2}b.\)
b) Các biểu thức là đa thức: \(xy - \pi {r^2};\,\frac{{4\pi {r^3}}}{3};\,0;\,\frac{1}{{\sqrt 3 }};\,4{x^3} - 3x + 1;\,0,25{a^2}b.\)
Lời giải
Thay \(a = 4\) và \(b = 2\) vào biểu thức \(M\), ta có:
\(M = {4^2} - 5 \cdot 2 + 1 = 7.\)
Vậy khi \(a = 4\) và \(b = 2\) thì giá trị của biểu thức \(M = 7.\)
Lời giải
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{{x + y}}{{3 + 2}} = \frac{{15}}{5} = 3.\)
Suy ra \(x = 3 \cdot 2 = 6\,;\,\,y = 3 \cdot 3 = 9.\)
Vậy \(x = 6\,;\,\,y = 9.\)
Lời giải
a) Đa thức \(A\left( x \right)\) có bậc là 3, hệ số tự do là 1.
b) Ta có
\(C\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\)\( = \left( {2{x^3} - 4{x^2} + 3x + 1} \right) + \left( { - 4{x^2} + 6x - 4} \right)\)
\( = 2{x^3} - 4{x^2} + 3x + 1 - 4{x^2} + 6x - 4\)
\( = 2{x^3} - 8{x^2} + 9x - 3.\)
Lời giải
|
a) \(3x\left( {2{x^2} - 4x + 5} \right)\) \( = 3x \cdot 2{x^2} - 3x \cdot 4x + 3x \cdot 5\) \( = 6{x^3} - 12{x^2} + + 15x.\) |
b) \(\left( {2x + 3} \right)\left( {x + 1} \right)\) \( = 2{x^2} + 2x + 3x + 3\) \( = 2{x^2} + 5x + 3.\) |
Lời giải
|
a) Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHC\) có: \(AH\) là cạnh chung; \(AB = AC\) (vì \(\Delta ABC\) cân tại \[A\]); \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \). Do đó \(\Delta AHB = \Delta AHC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông). b) Xét \(\Delta AHM\) và \(\Delta NBM\) có: \(MH = MB\) (vì \(M\) là trung điểm của \(BH\,);\) \(MA = MN\) (gt) \(\widehat {AMH} = \widehat {BMN}\) (hai góc đối đỉnh). Do đó \(\Delta AHM = \Delta NBM\) (c.g.c). |
|
Suy ra \(AH = BN\) (hai cạnh tương ứng).
\(\widehat {HAM} = \widehat {MNB}\) (hai góc tương ứng).
Mà hai góc \(\widehat {HAM}\) và \(\widehat {MNB}\) ở vị trí so le trong nên \[AH\,{\rm{//}}\,BN.\]
Vậy \(AH = BN\) và \[AH\,{\rm{//}}\,BN.\]
c) Ta có \(HB = HC\) (vì \(\Delta AHB = \Delta AHC\,).\)
Mà \(HB = 2HM\) nên \(HC = 2HM\), suy ra \(HC = \frac{2}{3}CM.\)
Khi đó \(CM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ACN\) nên \(H\) là trọng tâm \(\Delta ACN.\)
Mặt khác \(AI\) là đường trung tuyến của \(\Delta ACN.\)
Do đó \(H \in AI\) nên ba điểm \(A,\,\,H,\,\,I\) thẳng hàng (đpcm).
