Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 2. Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án
35 người thi tuần này 4.6 307 lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta có bảng giá trị đại diện của mẫu số liệu trên:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\(\overline x \) = \(\frac{{2,5.5 + 3,5.19 + 4,5.24 + 5,5.10 + 6,5.6}}{{64}}\) ≈ 4,3906.
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
s2 = \(\frac{1}{{64}}\left( {5.2,{5^2} + 19.3,{5^2} + 24.4,{5^2} + 10.5,{5^2} + 6.6,{5^2}} \right) - 4,{3906^2}\) ≈ 1,13.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: s ≈ \(\sqrt {1,13} \) ≈ 1,06.
Lời giải
Ta có bảng giá trị đại diện của mẫu số liệu trên:

Cỡ mẫu là: n = 9 + 15 + 12 + 4 = 40
Số trung bình của mẫu số liệu trên là:
\(\overline x \) = \(\frac{{4,95.9 + 5,05.15 + 5,15.12 + 5,25.4}}{{40}}\) ≈ 5,0775.
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
s2 = \(\frac{{\left( {9.4,{{95}^2} + 15.5,{{05}^2} + 12.5,{{15}^2} + 4.5,{{25}^2}} \right)}}{{40}} - 5,{0775^2}\) ≈ 0,0085.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: s = \(\sqrt {0,0085} \) ≈ 0,09.
Lời giải
Ta có bảng giá trị đại diện của mẫu số liệu trên:

Cỡ mẫu là: n = 12 + 21 + 25 + 12 + 9 = 79.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\overline x \) = \(\frac{{12.16,45 + 21.16,95 + 25.17,45 + 12.17,95 + 9.18,45}}{{79}}\) ≈ 17,3551.
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
s2 = \(\frac{{\left( {12.16,{{45}^2} + 21.16,{{95}^2} + 25.17,{{45}^2} + 12.17,{{95}^2} + 9.18,{{45}^2}} \right)}}{{79}} - 17,{3551^2}\) ≈ 0,36.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là:
s ≈ \(\sqrt {0,36} \) = 0,6.
Lời giải
a) Ta có bảng tần số ghép nhóm là:

b) Ta có bảng giá trị đại diện của mẫu số liệu trên:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm:
\(\overline x \) = \(\frac{{48.7,5 + 36.22,5 + 18.37,5 + 12.52,5 + 6.67,5}}{{120}}\) = 24.
Phương sai của mẫu số của mẫu số liệu ghép nhóm là:
s2 = \(\frac{{7,{5^2}.48 + 22,{5^2}.36 + 37,{5^2}.18 + 52,{5^2}.12 + 67,{5^2}.6}}{{120}} - {24^2}\) = 312,75.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là:
s = \(\sqrt {312,75} \) ≈ 17,68.
Lời giải
a) Khoảng biến thiên của cân nặng các trái cam thu hoạch năm 2022 là:
R2022 = 150 – 110 = 40 (g).
Khoảng biến thiên của cân nặng các trái cam thu hoạch năm 2023 là:
R2023 = 140 – 100 = 40 (g).
Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì độ đồng đều của cân nặng các trái cam thu hoạch trong hai năm không có sự khác biệt.
b) Với mẫu số liệu năm 2022, ta có:
Cỡ mẫu là: n2022 = 0 + 24 + 35 + 14 + 6 = 79.
Có: \(\frac{{{n_{2022}}}}{4} = \frac{{79}}{4} = 19,75\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x20 ∈ [110; 120).
Do đó, Q1 = 110 + \(\frac{{19,75 - 0}}{{24}}\left( {120 - 110} \right)\) = \(\frac{{5675}}{{48}}\).
Có: \(\frac{{3{n_{2023}}}}{4} = \frac{{3.79}}{4} = 59,25\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x60 ∈ [130; 140).
Do đó, Q3 = 130 + \(\frac{{59,25 - \left( {24 + 35} \right)}}{{14}}\left( {140 - 130} \right)\) = \(\frac{{3645}}{{28}}\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:
∆Q2022 = Q3 – Q1 = \(\frac{{3645}}{{28}}\) − \(\frac{{5675}}{{48}}\) ≈ 11,95.
Với mẫu số liệu năm 2023, ta có:
Cỡ mẫu: n2023 = 14 + 23 + 26 + 24 + 0 = 87.
Có: \(\frac{{{n_{2023}}}}{4} = \frac{{87}}{4} = 21,75\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x22 ∈ [110; 120).
Do đó, Q1 = 110 + \(\frac{{21,75 - 14}}{{23}}\left( {120 - 110} \right)\) = \(\frac{{5215}}{{46}}\).
Có: \(\frac{{3{n_{2023}}}}{4} = \frac{{3.87}}{4} = 65,25\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x66 ∈ [130; 140).
Do đó, Q3 = 130 + \(\frac{{65,25 - \left( {14 + 23 + 26} \right)}}{{24}}\left( {140 - 130} \right)\) = \(\frac{{2095}}{{16}}\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:
∆Q2023 = Q3 – Q1 = \(\frac{{2095}}{{16}}\) − \(\frac{{5215}}{{46}}\) ≈ 17,57.
Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì cân nặng các trái cam thu hoạch trong năm 2022 đồng đều hơn cân nặng các trái cam thu hoạch trong năm 2023.
c) Ta có bảng số liệu các giá trị đại diện như sau:

Xét mẫu số liệu năm 2022:
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({\overline x _{2022}}\) = \(\frac{{24.115 + 125.35 + 135.14 + 145.6}}{{79}}\) = \(\frac{{9895}}{{79}}\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(s_{2022}^2\) = \(\frac{{{{24.115}^2} + {{125}^2}.35 + {{135}^2}.14 + {{145}^2}.6}}{{79}} - {\left( {\frac{{9895}}{{79}}} \right)^2}\) ≈ 78,41.
Xét mẫu số liệu năm 2023:
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({\overline x _{2023}}\) = \(\frac{{105.14 + 115.23 + 125.26 + 135.24}}{{87}}\) = \(\frac{{3535}}{{29}}\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(s_{2023}^2\) = \(\frac{{{{105}^2}.14 + {{115}^2}.23 + {{125}^2}.26 + {{135}^2}.24}}{{87}} - {\left( {\frac{{3535}}{{29}}} \right)^2}\) ≈ 106,76.
Do \(s_{2023}^2\) > \(s_{2022}^2\) nên khi so sánh theo phương sai thì cân nặng các cam thu hoạch năm 2022 đồng đều hơn cân nặng các trái cam thu hoạch năm 2023.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





