Danh sách câu hỏi ( Có 2,434,801 câu hỏi trên 48,697 trang )

Các nhiên liệu hóa thạch thường chứa sulfur với hàm lượng khác nhau (0,05 - 6,0% với dầu thô, 0,5 - 3% với than và khoảng 10 ppm với khí thiên nhiên, về khối lượng). Dù đã trải qua quá trình loại bỏ sulfur khỏi các nhiên liệu hóa thạch nhưng cặn sulfur còn lại (tối đa là 10 ppm sulfur trong xăng và dầu diesel theo tiêu chuẩn Châu Âu V) vẫn gây ra nhiều vấn đề vì sản phẩm cháy của nó chứa SO2, là chất làm ô nhiễm không khí chính. Người ta đã ước tính tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn cầu hàng năm 4,8.1022 J, trong đó 30,6% đến từ các sản phẩm dầu. Lượng SO2 sinh ra từ các sản phẩm dầu trong một năm là a triệu tấn. Giả sử rằng thành phần chính các sản phẩm dầu là Octane (C8H18) và hàm lượng sulfur là 8 ppm. Biết 90% năng lượng từ sự đốt cháy hoàn toàn octane đã được sử dụng và lượng sulfur trong dầu chuyển hết thành SO2. Biết 1 ppm = 10-6, một số giá trị năng lượng liên kết (Eb, tính theo kJ/mol) dưới đây: Liên kết C-H C-C C=O O=O H-O Eb (kJ/mol) 414 347 799 498 464 Xác định giá trị của a. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm)

Xem chi tiết 4 lượt xem 4 giờ trước

Isoamyl acetate thường được làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau: • Bước 1: Cho vào bình cầu 44 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 40 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 2,5 mL dung dịch H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu và đun nóng nhẹ trong khoảng 1,5 giờ. • Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót vào phễu chiết, thêm 50 mL nước cất vào phễu, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành 2 lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên. • Bước 3: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu được ở bước 2 và lắc đều đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên cho đến khi chất lỏng đó tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được V mL isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL). Biết tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là 5% so với lượng thu được ban đầu, hiệu suất phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng 80%. Giá trị của V là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần mười).

Xem chi tiết 13 lượt xem 4 giờ trước

Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau: Nguyên tố C H O Thành phần về khối lượng (%) 40,91 4,55 54,54 Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau: - Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410 cm-1 (to, rộng), 1716 cm-1 (nhọn), 1612 cm-1 (nhọn). - Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau: - Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4. Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR. Hợp chất Liên kết hấp thụ Số sóng hấp thụ (cm-1) Alcohol O-H 3500 - 3200 Aldehyde C-H 2830 - 2695 C=O 1740 - 1685 Ketone C=O 1715 - 1666 Carboxylic acid C=O 1715 - 1690 O-H 3300 - 2500 Ester C=O 1750 - 1715 C-O 1300 - 1000 Amine N-H 3300 - 3000   C=C 1680 - 1640   C≡N 2250 - 2220   C≡C 2250 - 2100

Xem chi tiết 3 lượt xem 4 giờ trước

Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ xM theo các bước sau: • Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00mL dung dịch FeSO4 nồng độ xM cho vào bình định mức loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y. • Bước 2: Lấy 10,00mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng dư. Tiến hành chuẩn độ. Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau: MnO4-(aq) + H+(aq) + Fe2+(aq) → Mn2+(aq) + Fe3+(aq) + H2O(l) (1) Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO2 xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau: MnO4-(aq) + H+(aq) + Fe2+(aq) → MnO2(s) + Fe3+(aq) + H2O(l) (2) Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có a% lượng MnO4- chuẩn độ chuyển thành MnO2 phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn2+.

Xem chi tiết 1 lượt xem 4 giờ trước