Cho hình lăng trụ \(ABC⋅{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'},M\) là trung điểm của \(B{B}^{'}\). Đặt \(⃗CA=⃗a,⃗CB=⃗b,⃗A{A}^{'}=⃗c\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(⃗AM=⃗b+⃗c-\frac{1}{2}⃗a\).
\(⃗AM=⃗a-⃗c+\frac{1}{2}⃗b\).
\(⃗AM=⃗a+⃗c-\frac{1}{2}⃗b\).
\(⃗AM=⃗b-⃗a+\frac{1}{2}⃗c\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Ta phân tích như sau:
\(⃗AM=⃗AB+⃗BM=⃗CB-⃗CA+\frac{1}{2}⃗B{B}^{'}\)\(=⃗b-⃗a+\frac{1}{2}⃗A{A}^{'}=⃗b-⃗a+\frac{1}{2}⃗c\).
Mở rộng:
-
Quy tắc hình bình hành / chuyển đuôi vector
\(⃗AB+⃗BC=⃗AC⃗AB=⃗CB-⃗CA\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(\frac{\sqrt[]{7}}{3}\).
\(\frac{\sqrt[]{2}}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{2\sqrt[]{2}}{3}\).
Lời giải

Cách 1: Ta có: \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SD\) nên \(MN//BD\).
Gọi \(O=AC∩BD⇒SO⊥BD,SO⊥MN\).
Gọi \(I=SO∩MN⇒I\) là trung điểm của \(MN,SO⇒AI⊥MN\).
Ta có: \((AMN)∩(SBD)=MN;AI⊥MN,SO⊥MN\)
nên \(((AMN);(SBD))=(AI;SO)\).
Xét tam giác \(SAO\) vuông tại \(A\) có \(SA=a,AO=\frac{1}{2}AC=\frac{\sqrt[]{2}}{2}a\)
nên \(SO=\sqrt[]{S{A}^{2}+A{O}^{2}}=\frac{\sqrt[]{6}}{2}a\)
\(⇒sin∠ASO=\frac{1}{\sqrt[]{3}};cos∠ASO=\frac{\sqrt[]{2}}{\sqrt[]{3}}\).
Mà \(∠AIO=2.∠ASO⇒sin∠AIO=2.sin∠ASO.cos∠ASO=2.\frac{1}{\sqrt[]{3}}⋅\frac{\sqrt[]{2}}{\sqrt[]{3}}=\frac{2\sqrt[]{2}}{3}\)
Cách 2: Toạ độ hoá.
Đáp án đúng là D
Mở rộng:
Xác định giao tuyến, tìm 2 đường thẳng lần lượt nằm trong 2 \(MP\) và cùng vuông góc với giao tuyến tại 1 điểm
Câu 2
\(6{a}^{3}\).
\(12{a}^{3}\).
\(2{a}^{3}\).
\({a}^{3}\).
Lời giải

Diện tích tam giác \(ABC:{S}_{△ABC}=\frac{1}{2}⋅BA⋅BC=\frac{1}{2}⋅2a⋅3a=3{a}^{2}\).
Thể tích khối chóp \(S⋅ABC:{V}_{S⋅ABC}=\frac{1}{3}⋅SA⋅{S}_{△ABC}=\frac{1}{3}⋅2a⋅3{a}^{2}=2{a}^{3}\).
Đáp án đúng là C
Mở rộng:
Thể tích chóp\(:V =\frac{1}{3}. S. h\) (S: diện tích đáy, h: chiều cao SA). Đáy vuông tại B nên \(S =\frac{1}{2}.AB.BC\)
Câu 3
\(\frac{3}{2}{a}^{3}\).
\(\frac{{a}^{3}}{4}\).
\(\frac{3}{4}{a}^{3}\).
\(\frac{3}{8}{a}^{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Toạ độ điểm \(C(4;10;0)\).
Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).
Toạ độ của vectơ \(⃗SC\) là \((4;10;-3,5)\).
Góc giữa đường thằng \(SC\) và mặt phằng ( \(SBD\) ) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \({20}^{∘}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
