Câu hỏi:

10/03/2026 5 Lưu

Kéo ô thích hợp và thả vào vị trí tương ứng

Khai triển \((x-3{)}^{4}\). Khi đó

Hệ số của \({x}^{3}\) trong khai triển là _______

Hệ số của \({x}^{2}\) trong khai triển là ______

Tổng các hệ số của các hạng tử có bậc chẵn trong khai triển bằng _______

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có: \((x-3{)}^{4}={x}^{4}-12{x}^{3}+54{x}^{2}-108x+81\).

Hệ số của các hạng tử có bậc chẵn là \(1;54\) và 81 . Vậy tổng các hệ số đó là 136 .

Đáp án đúng là -12 ; 54 ; 136

Mở rộng:

- Công thức Nhị thức Newton: \({(a+b)}^{n}=\sum_{k=0}^{n} {C}_{n}^{k}{a}^{n-k}{b}^{k}\)

- Tổng hệ số bậc chẵn thường tính từ \((f\left. 1 \right.+ f\left. -1 \right.)/2\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có: \(AB//\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right.\)

\(⇒d\left. A;\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right. \right.=d\left. M;\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right. \right.\).

Ta có: \({S}_{△NP{D}^{'}}=\frac{1}{2}{S}_{NP{C}^{'}{D}^{'}}=\frac{1}{4}{S}_{{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}\).

Vậy \(\frac{{V}_{MNP{D}^{'}}}{{V}_{ABCD⋅{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}}=\frac{\frac{1}{3}d\left. M;\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right. \right.⋅{S}_{NP{D}^{'}}}{d\left. A;\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right. \right.⋅{S}_{{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}}=\frac{\frac{1}{3}⋅\frac{1}{4}⋅{S}_{{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}}{{S}_{{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}}=\frac{1}{12}\).

Đáp án đúng là D

Câu 2

A.

Toạ độ điểm \(C(4;10;0)\).

B.

Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).

C.

Toạ độ của vectơ \(⃗SC\) là \((4;10;-3,5)\).

D.

Góc giữa đường thằng \(SC\) và mặt phằng ( \(SBD\) ) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \({20}^{∘}\)

Lời giải

vì \(⃗AD=⃗BC\) nên \(C(4;10;0)\) và \(⃗SC=(4;10;-3,5)\).

Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là: \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).

\(⇔35x+14y+40z-140=0\)Suy ra \(⃗n=(35;14;40)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SBD)\).

Khi đó, \(sin⁡(SC,(SBD))=\frac{|⃗SC⋅⃗n|}{|⃗SC|⋅|⃗n|}=\frac{|4⋅35+10⋅14+(-3,5)⋅40|}{\sqrt[]{{4}^{2}+{10}^{2}+(-3,5{)}^{2}}⋅\sqrt[]{{35}^{2}+{14}^{2}+{40}^{2}}}=\frac{280\sqrt[]{53}}{9063}\).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SBD)\) là khoảng \({13}^{∘}\).

Đáp án đúng là Đ; Đ; Đ; S

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Hàm số đồng biến trên ( \(2;+∞\) )

Đúng
Sai
B.

Điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(x=1\)

Đúng
Sai
C.

Hàm số \(g(x)=f(2x+1)\) có hai điểm cực trị

Đúng
Sai
D.

Giá trị lớn nhất của hàm số \(h(x)=f\left. \frac{1}{2}sin⁡x+\frac{3}{2} \right.\) bằng \(\frac{3}{2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\((x-1{)}^{2}+{y}^{2}+(z-1{)}^{2}=12\).

B.

\((x-1{)}^{2}+{y}^{2}+(z-1{)}^{2}=\sqrt[]{3}\).

C.

\((x-1{)}^{2}+{y}^{2}+(z-1{)}^{2}=3\).

D.

\((x+2{)}^{2}+(y-2{)}^{2}+(z+2{)}^{2}=2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{(2x{)}^{\sqrt[]{2}+1}}{\sqrt[]{2}+1}+C\).

B. \(\frac{{2}^{\sqrt[]{2}}{x}^{\sqrt[]{2}+1}}{\sqrt[]{2}+1}+C.\)

C. \(\frac{{\left. 2x \right.}^{\sqrt[]{2}}}{ln\left. 2x \right.}+C.\)

D. \({\left. 2x \right.}^{\sqrt[]{2}}+C.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP