(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 45
43 người thi tuần này 4.6 334 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. Chuông cửa hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. Khi nhấn công tắc, thanh sắt non bị nam châm điện hút và dính chặt vào nam châm điện.
C. Khi ngắt công tắc, thanh sắt non bị nam châm điện đẩy ra khỏi nam châm điện.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Nhận định A sai. Vì chuông của hoạt động dựa trên từ trường do dòng điện tạo ra, chứ không phải hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nhận định B sai. Vì khi nhấn công tắc, nam châm điện hút thanh sắt non làm búa gõ vào chuông. Do thanh sắt non bị kéo ra khỏi tiếp điểm nên mạch điện bị hở ® nam châm điện mất từ, thanh sắt non trở về vị trí ban đầu (chạm tiếp điểm) ® mạch kín lại ® quá trình lặp lại. Thanh sắt non không bị dính chặt vào nam châm điện.
Nhận định C sai. Vì nam châm điện không đẩy thanh sắt non mà ngừng hút khi mạch hở.
Nhận định D đúng. Lực từ của nam châm điện phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua cuộn dây và số vòng dây. Để tăng lực hút, ta có thể tăng cường độ dòng điện trong cuộn dây hoặc tăng số vòng dây.
Câu 2/28
A. 683250 W.
B. 174 W.
C. 163 W.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Tổng nhiệt lượng tỏa ra để 1,5 kg nước ở 20 °C giảm nhiệt độ xuống còn 0 °C, đông đặc ở 0 °C tạo thành (băng) nước đá và tiếp tục giảm nhiệt độ còn −15 °C là:
\(Q = m\cdot c_n\cdot \Delta t_1 + \lambda\cdot m + m\cdot c_b\cdot \Delta t_2\)
\(\Rightarrow Q = 1{,}5\cdot 4{,}2\cdot 10^3\cdot (20-0) + 0{,}34\cdot 10^6\cdot 1{,}5 + 1{,}5\cdot 2{,}1\cdot 10^3\cdot [0-(-15)] = 683250\ \text{J}.\)
Công suất làm lạnh của tủ lạnh:
\(P = \dfrac{Q}{t} = \dfrac{683250}{70\cdot 60} \approx 163\ \text{W}.\)
Câu 3/28
A. \(m_1 = 2m_2\).
B. \(m_1 = m_2\).
C. \(m_1 < m_2\).
Lời giải
Đáp án đúng là D

Áp dụng phương trình Clapeyron cho hai khối khí lí tưởng chứa trong hai bình, ta có:
Bình thứ 1: \(p_1 V = \dfrac{m_1}{M}\,R\,T_1\)
Bình thứ 2: \(p_2 V = \dfrac{m_2}{M}\,R\,T_2\)
Suy ra: \(\dfrac{p_1}{p_2} = \dfrac{m_1 T_1}{m_2 T_2}\)
Khi ở cùng một nhiệt độ \(T = T_1 = T_2\), ta có \(p_1 > p_2\) như hình vẽ bên.
Suy ra: \(m_1 > m_2\).
Câu 4/28
A. Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.
B. Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.
C. Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
D. Ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân. Vì nhà máy điện hạt nhân khai thác năng lượng từ phản ứng phân hạch hạt nhân có điều khiển, chứ không dùng sự phóng xạ tự phát để ổn định năng lượng. Ổn định công suất lò phản ứng phụ thuộc vào điều khiển thanh điều khiển, chất làm chậm,…
Câu 5/28
A. Nguồn phóng xạ γ có chu kì bán rã vài giờ.
B. Nguồn phóng xạ γ có chu kì bán rã vài năm.
C. Nguồn phóng xạ α có chu kì bán rã vài giờ.
D. Nguồn phóng xạ α có chu kì bán rã vài năm.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Nguồn phóng xạ phù hợp nhất là nguồn phóng xạ γ có chu kì bán rã vài giờ. Vì tia γ là bức xạ điện từ có khả năng đâm xuyên mạnh, đi xuyên qua thành ống và lớp đất đá. Thích hợp để quan sát từ bên ngoài đường ống. Chu kì bán rã vài giờ là hợp lí: đủ thời gian để thực hiện kiểm tra, sau đó nguồn nhanh chóng suy giảm và mất hoạt tính (để tránh ô nhiễm phóng xạ môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe,…).
Câu 6/28
Lời giải
Đáp án đúng là A
Ban đầu, pit tông được giữ cố định, khối khí được làm lạnh dần, ta có: V không đổi (đẳng tích), T giảm đi một nửa.
Suy ra: áp suất p giảm đi một nửa. Trong hệ tọa độ p – T: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của p theo T là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Sau đó, pit tông được đẩy từ từ để nén khí đẳng nhiệt, ta có: T không đổi, V giảm đi một nửa.
Suy ra: p tăng lên 2 lần. Trong hệ tọa độ p – T: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của p theo T là đường thẳng vuông góc với trục OT.
Vậy đồ thị ở hình 1 biểu diễn đúng sự thay đổi của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T trong quá trình biến đổi trạng thái từ (A) đến (B).
Câu 7/28
A. tăng 2 lần.
B. tăng 4 lần.
C. giảm 2 lần.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Theo phân tích ở phần hướng dẫn của câu 8, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí giảm đi một nửa và sau đó được giữ không đổi nên: \(T_B = \dfrac{T_A}{2}\).
Mà: \(\dfrac{E_B}{E_A} = \dfrac{\tfrac{3}{2}kT_B}{\tfrac{3}{2}kT_A} = \dfrac{T_B}{T_A}\).
Suy ra: \(\dfrac{E_B}{E_A} = \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow E_B = \dfrac{E_A}{2}\).
Vậy, khi khối khí biến đổi từ trạng thái (A) sang trạng thái (B), động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí lí tưởng sẽ giảm 2 lần.
Câu 8/28
Lời giải
Đáp án đúng là D
Khi khung dây đi từ vị trí A đến khi khung dây dẫn bắt đầu đi vào vùng từ trường đều thì chưa xuất hiện dòng điện cảm ứng ( ).
Trong khoảng thời gian khung dây dẫn bắt đầu đi vào vùng từ trường đều đến khi khung dây dẫn vừa nằm hoàn toàn trong từ trường đều thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn với cường độ không đổi và có chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ (dựa vào định luật Lenz) nên cường độ dòng điện có giá trị dương (cùng chiều dương).
Trong khoảng thời gian khung dây dẫn di chuyển trong từ trường đều thì không xuất hiện dòng điện cảm ứng (vì từ thông xuyên qua diện tích mặt phẳng khung dây không biến thiên).
Trong khoảng thời gian khung dây bắt đầu ra khỏi vùng từ trường đều đến khi khung dây dẫn vừa ra khỏi hoàn toàn vùng từ trường đều thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn với cường độ không đổi và có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ (dựa vào định luật Lenz) nên cường độ dòng điện có giá trị âm (ngược chiều dương).
Khi khung dây vừa ra khỏi hoàn toàn vùng từ trường đều và di chuyển đến vị trí B thì không xuất hiện dòng điện cảm ứng ( ).
Vậy hình 4 có đồ thị biểu diễn đúng sự biến thiên của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây theo thời gian.
Câu 9/28
A. \(17{,}1\cdot10^{5}\ \text{Pa}.\)
B. \(11{,}1\cdot10^{5}\ \text{Pa}.\)
C. \(6{,}5\cdot10^{5}\ \text{Pa}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. \(16{,}04\ \text{g}.\)
B. \(32{,}09\ \text{g}.\)
C. \(356{,}55\ \text{g}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. A và B.
B. A và C.
C. E và F.
D. E và D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
A. Phóng xạ α xuyên qua mô cơ thể.
B. Tia X xuyên qua các mô và xương trong cơ thể.
C. Sóng vô tuyến phản xạ trong cơ thể.
D. Tia tử ngoại làm phát quang mô mềm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
A. \(4{,}28\cdot 10^{24}\ \mathrm{MeV}\).
B. \(8{,}55\cdot 10^{24}\ \mathrm{MeV}\).
C. \(1{,}71\cdot 10^{25}\ \mathrm{MeV}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. \(1{,}936\cdot 10^{24}\) MeV.
B. \(3{,}872\cdot 10^{24}\) MeV.
C. \(7{,}744\cdot 10^{24}\) MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
A. 0,34 mA.
B. 0,48 A.
C. 0,48 mA.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Một bạn học sinh sử dụng đèn khò gas để đun nóng 500 g chì. Trong quá trình đun, bạn đã đo và ghi lại nhiệt độ của khối chì theo thời gian như bảng sau:
|
Thời gian (phút) |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Nhiệt độ (°C) |
20 |
81 |
142 |
203 |
264 |
327 |
327 |
327 |
327 |
327 |
340 |
Câu 19/28
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Rắn và lỏng.
D. Khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
A. 12500 J.
B. 12500 kJ.
C. 125000 J.
D. 125 kJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






