Bộ đề ôn thi THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 16)
53 người thi tuần này 4.6 34 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Bỉm Sơn (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Liên trường THPT cụm 09 (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 đề 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 đề 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường Chuyên ĐH Vinh (Nghệ An) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 1 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch HCl.
B. Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl.
C. Fe tác dụng với dung dịch HCl.
D. FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng.
Lời giải
Đáp án C
Lời giải
Đáp án A
NaHCO3 là muối có tính lưỡng tính; Al(OH)3; Al2O3 tương ứng là hiđroxit, oxit nhôm có tính lưỡng tính. Chỉ có trường hợp muối nhôm Al(NO3)3 không có tính lưỡng tính (chỉ có tính axit).
Câu 3/40
A. CuO, NO2, O2.
B. Cu, NO, O2.
C. CuO, NO, O2.
D. Cu, NO2, O2.
Lời giải
Đáp án A
Phương trình phản ứng nhiệt phân:
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2.
→ Sản phẩm thu được gồm: CuO, NO2, O2.
Câu 4/40
A. Thạch cao.
B. Ancol etylic.
C. Benzen.
D. Metan.
Lời giải
Đáp án A
Ancol etylic (C2H5OH); benzen (C6H6) và metan (CH4) là các hợp chất hữu cơ.
Thạch cao có thành phần CaSO4 là một hợp chất vô cơ.
Lời giải
Đáp án C
« Phương pháp nhiệt luyện dùng điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb, ... bằng cách khử các ion kim loại của chúng trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2 hoặc các kim loại hoạt động như Al → có 2 phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là phản ứng (a) và (d).
(a) CuO + H2 Cu + H2O;
(d) 2Al + Cr2O3 Al2O3 + 2Cr.
Lời giải
Đáp án C
Chất X là NaCN (muối natri xianua) → axit tương ứng là axit xianhiđric HCN.
« Vàng được các thợ sử dụng phương pháp thủy luyện để điều chế. Cơ sở của phương pháp này là dùng những dung dịch thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN,... đề hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có trong quặng, sau đó các ion kim loại trong dung dịch được khử bằng các kim loại có tính khử mạnh hơn như Fe, Zn,...
Câu 7/40
A. HNO3.
B. CH3COOH.
C. NaCl.
D. NaOH.
Lời giải
Đáp án A
Ta biết: dung dịch NaCl có ; NaOH có còn HNO3 và CH3COOH có .
Trong đó, vì HNO3 là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn ra H+ ; CH3COOH là chất điện li yếu, chỉ phân li một phần H+ nên pH của dung dịch HNO3 nhỏ hơn pH của dung dịch CH3COOH.
Vậy, thứ tự tăng dần pH của các dung dịch: HNO3 < CH3COOH < NaCl < NaOH.
Câu 8/40
A. Fe.
B. Al.
C. Cu.
D. Ag.
Lời giải
Đáp án B
Trong 4 đáp án, chỉ có kim loại Al thỏa mãn tan trong dung dịch kiềm vì xảy ra phản ứng hóa học:
2Al + 2NaOH→ 2NaAlO2 + H2
.
Còn tại sao kim loại Al không tan trong nước mặc dù thế điện cực chuẩn của nhôm thấp hơn H2O, có thể khử được nước và giải phóng khí H2: 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 kt + 3H2 bh ?
Đó là vì lớp Al(OH)3 tạo thành không tan trong nước đã ngăn cản không cho nhôm tiếp xúc với nước → phản ứng nhanh chóng dừng lại.
Câu 9/40
A. H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
B. H2NCH2CH2COCH2COOH.
C. H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.
D. H2NCH2CH2CONHCH2CH2COOH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. CH2=CHCOOCH3.
B. CH=C(CH3)COOCH2CH3.
C. CH3COOCH=CH2.
D. CH2=C(CH3)COOCH3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. CH3COOC2H5.
B. HCOOCH(CH3)2.
C. C2H5COOCH3.
D. HCOOCH2CH2CH3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. 7,168.
B. 11,760.
C. 3,584.
D. 3,920.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. 4-etyl-2-metylpentan.
B. 2-etyl-4-metylpentan.
C. 2,4-đimetylhexan.
D.3,5-đimetylhexan.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. NH4NO3.
B. NO.
C. N2O5.
D. NO2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. 0,40.
B. 0,8.
C. 2,0.
D. 0,2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. lysin.
B. glyxin.
C. alanin.
D. axit glutamic.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. đo nhiệt độ của ngọn lửa.
B. đo nhiệt độ của nước sôi.
C. đo nhiệt độ sôi của chất đang chưng cất
D. đo nhiệt độ sôi của hỗn hợp chất trong bình cầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. HCOOCH=CH-CH3 + NaOH
B. HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH
C. CH2=C(CH3)COOH + NaOH
D. HCOOCH2CH-CH2 + NaOH
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.