Bài tập Tính tỉ số lượng giác trong tam giác vuông lớp 9 (có lời giải)
47 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(\frac{2}{3}\).
B. \(\frac{3}{2}\).
C. \(\frac{2}{{\sqrt {13} }}\)
D.\(\frac{3}{{\sqrt {13} }}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Ta có: tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).
Câu 2/22
A. 45°.
B. 30°.
C. 60°.
D. 75°.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{5\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
Nhận thấy cos B = cos45°.
Suy ra \(\widehat B = 45^\circ \).
Câu 3/22
A. Tam giác MNP vuông tại M.
B. sin N = \(\frac{{12}}{{13}}\).
C. cos N = \(\frac{5}{{13}}\).
D. tan N = \(\frac{5}{{12}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lí pythagore đảo, ta có:
MN2 + MP2 = 52 + 122 = 169 = 132 = NP2.
Suy ra tam giác MNP vuông tại M.
Ta có: sin N = \(\frac{{12}}{{13}}\); cos N = \(\frac{5}{{13}}\), tan N = \(\frac{{12}}{5}\).
Câu 4/22
A. sin B = \(\frac{{15}}{{17}}\).
B. cos B = \(\frac{8}{{17}}\).
C. tan B = \(\frac{{17}}{8}\).
D. cot C = \(\frac{8}{{15}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
AC2 = BC2 – AB2 = 172 – 82 = 225.
AC = 15 (cm).
Ta có: sin B = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{15}}{{17}}\); cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{15}}{{17}}\); tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{15}}{8}\); cot B = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{15}}\).
Câu 5/22
A. sin C = \(\frac{3}{5}\).
B. cos C = \(\frac{4}{5}\).
C. tan C = \(\frac{4}{3}\).
D. cot C = \(\frac{5}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Xét
tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:AB2 + AC2 = BC2
BC2 = 1,22 + 0,92 = 2,25.
BC = 1,5 (cm).
Ta có: sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1,2}}{{1,5}} = \frac{4}{5}\);
cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{0,9}}{{1,5}} = \frac{3}{5}\);
tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{1,2}}{{0,9}} = \frac{4}{3}\);
cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{0,9}}{{1,2}} = \frac{3}{4}\).
Câu 6/22
A. sin B = cos C = 0,8.
B. cos B = sin C = 0,6.
C. tan B = cot C = \(\frac{4}{3}\).
D. cot B = tan C = \(\frac{5}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Áp
dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:AB2 + AC2 = BC2, suy ra BC2 = 62 + 82 = 100, do đó BC = 10 cm.
Ta có: sin B = cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{8}{{10}} = 0,8\);
cos B = sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = 0,6\);
tan B = cot C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\);
cot B = tan C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\).
Câu 7/22
A. Tam giác ABC vuông tại B.
B. sin A = \(\frac{{\sqrt {15} }}{5}\).
C. cos A = \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).
D. tan A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí Pythagore đảo, ta có:
AC2 + BC2 = 3a2 + 2a2 = 5a2 = AB2.
Do đó, tam giác ABC vuông tại C.
Ta có: sin A = \(\frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\);
cos A = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\);
tan A = \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Câu 8/22
A. sin B = cos C = \(\frac{4}{5}\).
B. tan B = tan C = \(\frac{3}{4}\).
C. sin C = cot B = \(\frac{4}{5}\).
D. tan C = cot B = \(\frac{4}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Áp
dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:AB2 + AC2 = BC2
1,62 + 1,22 = BC2
Suy ra BC = 2 cm.
Ta có: sin B = cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{1,2}}{2} = \frac{3}{5}\);
tan B = cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{1,2}}{{1,6}} = \frac{3}{4}\);
sin C = cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1,6}}{2} = \frac{4}{5}\);
tan C = cot B = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{1,6}}{{1,2}} = \frac{4}{3}\).
Câu 9/22
A. tan B = \(\frac{3}{4}\).
B. cot B = \(\frac{4}{3}\).
C. sin C = 0,6.
D. cos C = 0,4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(\frac{5}{{13}}\).
B. \(\frac{5}{{12}}\).
C. \(\frac{{12}}{{13}}\).
D. \(\frac{{12}}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) AC = 9 cm.
b) \(\cos B = \frac{3}{5}\).
c) \(\tan C = \frac{3}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
