Bài tập Các bài toán liên quan đến hai đường tròn tiếp xúc nhau, cắt nhau và không cắt nhau lớp 9 (có lời giải)
4.6 545 lượt thi 12 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Phương trình bậc hai một ẩn lớp 9 (có đáp án)
Bài tập Các dạng khác lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Năng suất lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Có Nội Dung Hình Học lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Làm Chung Công Việc lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Chuyển Động lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán về quan hệ giữa các số lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tế lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/12
A. OD ∕∕ O'C.
B. \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).
C. \(\frac{{AD}}{{AC}} = 3\).
D. AD = AC.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Xét đường tròn (O') và (O) có O'A = \(\frac{1}{2}\)OA nên \(\frac{{AO}}{{AO'}} = 2\).
Xét ∆O'AC cân tại O' và ∆OAD cân tại D có \(\widehat {OAD} = \widehat {O'AD}\) (đối đỉnh) nên \(\widehat {OAD} = \widehat {O'CA}\).
Suy ra \(\widehat {OAD} = \widehat {O'AD}\).
Suy ra ∆OAD ∽ ∆O'AD (g.g) suy ra \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AO}}{{AO'}} = 2\).
Lại có \(\widehat {OAD} = \widehat {O'CA}\) mà hai góc ở vị trí so le trong nên OD ∕∕ O'C.
Câu 2/12
A. 7 cm.
B. 1 cm.
D. 17 cm.
D. \(\frac{7}{2}\) cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Kẻ O'H ⊥ OM và OK ⊥ O'F.
Ta có: OH = R – r; O'K = R + r.
Mà OH2 = O'O2 – MN2; O'K2 = O'O2 – EF2 = 64.
Suy ra OH = 6 và O'K = 8.
Suy ra R – r = 6 và R + r = 8.
Thay R = r + 6 vào R + r = 8 được 2r + 6 = 8 suy ra r = 1.
Do đó R = 7 cm.
Vậy chọn A.
Câu 3/12
A. 7 cm.
B. 1 cm.
D. \(\frac{{17}}{2}\) cm.
D. \(\frac{7}{2}\) cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Kẻ O'H ⊥ OM và OK ⊥ O'F.
Ta có: OH = R – r; O'K = R + r.
Mà OH2 = O'O2 – MN2 = 25; O'K2 = O'O2 – EF2 = 144.
Suy ra OH = 5 và O'K = 12.
Suy ra R – r = 5 và R + r = 12.
Thay R = r + 5 vào R + r = 12 được 2r + 5 = 12 suy ra r = \(\frac{7}{2}\).
Do đó R = \(\frac{{17}}{2}\) cm.
Vậy chọn D.
Câu 4/12
A. MP + NQ.
B. MQ + NP.
C. 2MP.
d. OP + PQ.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Vì P đối xứng với M qua OO', Q là điểm đối xứng với N qua OO' nên MN = QP; P ∈ (O) và Q ∈ (O').
Mà MP ⊥ OO'; NQ ⊥ OO' nên MP ∕∕ NQ mà \(\widehat {NMP} = \widehat {QPM}\) (do \(\widehat {OMN} = \widehat {OPQ};\widehat {OMP} = \widehat {OPM}\)).
Nên MNPQ là hình thang cân.
Có MN là tiếp tuysn chung nên MN ⊥ OM (tính chất) nên \(\widehat {OMN}\) = 90 ° hay \(\widehat {OMP} + \widehat {PMN} = 90^\circ \).
Ta có: OM = OP = R nên ∆OMP cân tại O.
Suy ra \(\widehat {OPM} = \widehat {OMP}\).
Lại có MNPQ là hình thang cân nên \(\widehat {PMN} = \widehat {QPM}\).
Từ đây suy ra \(\widehat {QPM} + \widehat {QPM} = 90^\circ \). Suy ra QP ⊥ OP tại P.
Kẻ tiếp tuyến chung tại A cắt NM tại E và PQ tại F.
Trong đường tròn (O), theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: EM = EA và FP = FA.
Trong đường tròn (O'), theo tính chất hai tiếp tuyến bằng nhau ta có:
EN = EA và FQ = FA.
Suy ra EM = EA = EN = \(\frac{1}{2}MN\).
FP = FA = FQ = \(\frac{1}{2}PQ\).
Suy ra MN + PQ = 2EA + 2FA = 2(EA + FA) = 2EF.
Vì EF là đường trung bình của hình thang MNPQ nên
EF = \(\frac{{MP + NQ}}{2}\) hay MP + NQ = 2EF.
Do đó, MN + PQ = MP + NQ.
Câu 5/12
A. Hình thang cân.
B. Hình thang.
C. Hình thang vuông.
D. Hình bình hành.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Vì P đối xứng với M qua OO', Q là điểm đối xứng với N qua OO' nên MN = QP; P ∈ (O) và Q ∈ (O').
Mà MP ⊥ OO'; NQ ⊥ OO' nên MP ∕∕ NQ mà \(\widehat {NMP} = \widehat {QPM}\)
(do \(\widehat {OMN} = \widehat {OPQ};\widehat {OMP} = \widehat {OPM}\)).
Nên MNPQ là hình thang cân.
Câu 6/12
A. AC = CB.
B. \(\widehat {CBO'} = 90^\circ \).
C. CA, CB là hai tiếp tuyến của (O').
D. CA, CB là hai cát tuyến của (O').
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Xét đường tròn (O) có O'C là đường kính, suy ra \(\widehat {CBO'} = \widehat {CAO'}\) hay CB ⊥ O'B tại B và AC ⊥ AO' tại A.
Do đó, AC và BC là hai tiếp tuyến của (O') nên AC = BC (tính chất hai tiếp tuyến bằng nhau).
Do đó, A, B, C đúng.
Vậy chọn D.
Câu 7/12
A. \(AB = \frac{{60}}{{13}}\) cm.
B. \(AB = \frac{{120}}{{13}}\) cm.
C. AB = 10 cm.
D. AB = 5 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. 12 cm2.
B. 24 cm2.
C. 48 cm2.
D. 36 cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 7, 8.
Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) (R > r) tiếp xúc ngoài tại A. Vẽ các bán kính OB ∕∕ O'D với B, D ở cùng phía nửa mặt phẳng bờ OO'. Đường thẳng BD và OO' cắt nhau tại I. Tiếp tuyến chung ngoài GH của (O) và (O') với G, H nằm ở nửa mặt phẳng bờ OO' không chứa B, D.
Câu 11/12
A. \(OI = \frac{{R + r}}{{R - r}}\).
B. \(OI = \frac{{R - r}}{{R + r}}\).
C. \(OI = \frac{{R\left( {R - r} \right)}}{{R + r}}\).
D. \(OI = \frac{{R\left( {R + r} \right)}}{{R - r}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/12
A. BD, OO' và GH đồng quy.
B. BD, OO' và GH không đồng quy.
C. Không có ba đường nào đồng quy.
D. Cả A, B, C đều sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.