Đề kiểm tra Xác suất có điều kiện lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
39 người thi tuần này 4.6 879 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên đoạn lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên khoảng, nửa khoảng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN bằng hình ảnh đồ thị cho trước lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Chọn D
\[A\] và \[B\] là hai biến cố độc lập nên: \[P\le\[P\left( {A \cap B} \right)\]ft( {A|B} \right) = P\left( A \right) = 0,2024\]
Câu 2/22
Lời giải
Chọn A
Ta có: \[P\left( {A \cap \bar B} \right) + P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A \cap \bar B} \right) = 0,8 - 0,55 = 0,25\]Câu 3/22
Lời giải
Chọn B
Ta có: \[P\left( {\bar B|A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,6}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\]Câu 4/22
Lời giải
Chọn C
Gọi \[A\] là biến cố “con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 4 chấm”
Gọi \[B\] là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc bằng 6”.
Khi con xúc xắc thứ nhất đã xuất hiện mặt 4 chấm thì lần thứ hai xuất hiện 2 chấm thì tổng hai lần xuất hiện là 6 chấm thì \[P\left( {B|A} \right) = \frac{1}{6}\]Câu 5/22
Lời giải
Chọn D
Gọi A là biến cố chọn được học sinh giỏi.
Gọi B là biến cố chọn được học sinh là nữ.
Khi đó \(n(A \cap B) = 6\)
Xác suất để chọn được một học sinh nữ và học sinh đó là học sinh giỏi là:
\[P(A\backslash B) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(B)}} = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\]Câu 6/22
Lời giải
Chọn D
Giới tính cả 2 đứa trẻ là ngẫu nhiên và không liên quan đến nhau.
Do gia đình có 2 đứa trẻ nên sẽ có thể xảy ra 4 khả năng:
(trai, trai), (gái, gái), (gái, trai), (trai, gái).
Gọi A là biến cố “Cả hai đứa trẻ đều là con gái”
Gọi B là biến cố “Có ít nhất một đứa trẻ là con gái”
Ta có \[P\left( A \right) = \frac{1}{4};P\left( B \right) = \frac{3}{4}\]
Do nếu xảy ra A thì đương nhiên sẽ xảy ra B nên ta có:
\[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) = \frac{1}{4}\]
Suy ra, xác suất để cả hai đứa trẻ đều là con gái khi biết ít nhất có một đứa trẻ là gái là
\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{3}{4}}} = \frac{1}{3}\]Câu 7/22
Lời giải
Câu 8/22
Lời giải
Theo định nghĩa xác suất có điều kiện, ta có \({\rm P}\left( {A|B} \right) = \frac{{{\rm P}\left( {AB} \right)}}{{{\rm P}\left( B \right)}}\).
Do đó \({\rm P}\left( {AB} \right) = {\rm P}\left( {A|B} \right).{\rm P}\left( B \right) = 0,3.0,25 = 0,075\).
Từ đó suy ra \({\rm P}\left( {B|A} \right) = \frac{{{\rm P}\left( {AB} \right)}}{{{\rm P}\left( A \right)}} = \frac{{0,075}}{{0,4}} = 0,1875\).Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) Với \(\Omega \) là không gian mẫu. \(n\left( \Omega \right) = 196\).
b) \(P\left( B \right) = \frac{8}{{13}}\)
c) \(P\left( {AB} \right) = \frac{{24}}{{91}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) \(P\left( {AB} \right) = \frac{1}{6}\)
b) \(P\left( B \right) = \frac{{11}}{{36}}\)
c) \(P\left( {A|B} \right) = \frac{5}{6}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) \[P\left( A \right) = 0,6{\rm{ }}\]và \[P\left( {\overline B } \right) = 0,3{\rm{ }}\].
b) \[P\left( {A|B} \right) = \frac{2}{3}\]
c) \[P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{1}{3}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) \[A\]và \[B\] là hai biến cố độc lập.
b) Xác suất công ty thắng thầu đúng 1 dự án là \[0,5\].
c) Biết công ty thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là \[0,3\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.