Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 68. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân (có đáp án)
4.6 0 lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 73. Ôn tập toán chuyển động (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 72. Ôn tập đo lường (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 71. Ôn tập hình học (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm (có đáp án)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/11
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{317}}{{100}} = \frac{{300 + 17}}{{100}} = \frac{{300}}{{100}} + \frac{{17}}{{100}} = 3\frac{{17}}{{100}}\)
Câu 2/11
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Thanh sô-cô-la được chia thành 16 phần bằng nhau, bị lấy đi 12 phần
Vậy phân số chỉ phần đã sô-cô-la đã bị lấy đi là \(\frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)
Câu 3/11
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Số 7 654 321 được đọc là bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi mốt
Câu 4/11
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số tự nhiên lớn nhất có 10 chữ số là 9 999 999 999
Câu 5/11
Trả lời các câu hỏi sau.
Dưới đây là bảng số liệu về số lượng xe bán ra trong năm 2023 của các hãng xe:
Toyota
Honda
Telsa
Huyndai
Số lượng xe bán ra (chiếc)
10 000 000
5 400 000
2 250 000
4 970 000
a) Trong các hãng xe trên, hãng nào có số lượng xe bán ra ít nhất, hãng nào có số lượng xe bán ra nhiều nhất?
………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….
b) Viết tên các hãng xe trên theo thứ tự có số lượng xe bán ra từ nhiều nhất đến ít nhất.
…………………………………………………………………………………………
Trả lời các câu hỏi sau.
Dưới đây là bảng số liệu về số lượng xe bán ra trong năm 2023 của các hãng xe:
|
Toyota |
Honda |
Telsa |
Huyndai |
|
|
Số lượng xe bán ra (chiếc) |
10 000 000 |
5 400 000 |
2 250 000 |
4 970 000 |
a) Trong các hãng xe trên, hãng nào có số lượng xe bán ra ít nhất, hãng nào có số lượng xe bán ra nhiều nhất?
………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….
b) Viết tên các hãng xe trên theo thứ tự có số lượng xe bán ra từ nhiều nhất đến ít nhất.
…………………………………………………………………………………………
Lời giải
a) Trong các hãng xe trên, hãng có số lượng xe bán ra ít nhất là Telsa, hãng có số lượng xe bán ra nhiều nhất là Toyota
Giải thích
Vì 10 000 000 > 5 400 000 > 4 970 000 > 2 250 000 nên hãng Toyota có số lượng xe bán ra nhiều nhất.
Vì 2 250 000 < 4 970 000 < 5 400 000 < 10 000 000 nên hãng Telsa có số lượng xe bán ra ít nhất.
b) Toyota, Honda, Huyndai, Telsa.
Vì 10 000 000 > 5 400 000 > 4 970 000 > 2 250 000 nên thứ tự là: Toyota, Honda, Huyndai, Telsa.
Câu 6/11
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Các máy in A, B, C và D in tài liệu. Thời gian hoàn thành của mỗi máy như sau:
Máy in A: \(\frac{7}{{48}}\) giờ
Máy in B: \(\frac{{15}}{{32}}\) giờ
Máy in C: \(\frac{7}{{16}}\) giờ
Máy in D: \(\frac{3}{8}\) giờ
a) Máy in ……….. hoàn thành in tài liệu đầu tiên, máy in ………… hoàn thành in tài liệu cuối cùng.
b) Máy in D hoàn thành in tài liệu trước những máy in …………………………………
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Các máy in A, B, C và D in tài liệu. Thời gian hoàn thành của mỗi máy như sau:
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
|
Máy in A: \(\frac{7}{{48}}\) giờ |
Máy in B: \(\frac{{15}}{{32}}\) giờ |
Máy in C: \(\frac{7}{{16}}\) giờ |
Máy in D: \(\frac{3}{8}\) giờ |
a) Máy in ……….. hoàn thành in tài liệu đầu tiên, máy in ………… hoàn thành in tài liệu cuối cùng.
b) Máy in D hoàn thành in tài liệu trước những máy in …………………………………
Lời giải
a) Máy in A hoàn thành in tài liệu đầu tiên, máy in B hoàn thành in tài liệu cuối cùng.
b) Máy in D hoàn thành in tài liệu trước những máy in C và B
Giải thích
Chọn mẫu số chung là 96
\(\frac{7}{{48}} = \frac{{7 \times 2}}{{48 \times 2}} = \frac{{14}}{{96}}\); \(\frac{{15}}{{32}} = \frac{{15 \times 3}}{{32 \times 3}} = \frac{{45}}{{96}}\)
\(\frac{7}{{16}} = \frac{{7 \times 6}}{{16 \times 6}} = \frac{{42}}{{96}}\); \(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 12}}{{8 \times 12}} = \frac{{36}}{{96}}\)
Vì 14 < 36 < 42 < 45 nên \(\frac{7}{{48}}\)< \(\frac{3}{8}\)< \(\frac{7}{{16}}\)< \(\frac{{15}}{{32}}\)
Câu 7/11
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


