Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
4.6 1 K lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên đoạn lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên khoảng, nửa khoảng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN bằng hình ảnh đồ thị cho trước lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. \(P\left( A \right) = P\left( B \right)P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\).
B. \(P\left( A \right) = P\left( A \right)P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\).
Lời giải
Chọn A
\(P\left( A \right) = P\left( B \right)P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\).
Câu 2/20
Lời giải
Chọn B
Ta có \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\)\( = 0,4.0,8 + 0,6.0,3 = 0,5\).
Câu 3/20
Lời giải
Chọn D
Có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,8.0,2}}{{0,4}} = 0,4\).
Câu 4/20
Lời giải
Chọn B
Gọi A là biến cố “Học sinh đó tham gia câu lạc bộ nghệ thuật”.
B là biến cố “Học sinh đó là nữ”.
Theo đề ta có: \(P\left( B \right) = 0,52;P\left( {\overline B } \right) = 0,48\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,18;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,15\).
Xác suất học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ nghệ thuật là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\)\( = 0,52.0,18 + 0,48.0,15 = 0,1656\).
Câu 5/20
Lời giải
Gọi A là biến cố “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.
B là biến cố “Sản phẩm được chọn do máy I sản xuất”.
Theo đề ta có \(P\left( B \right) = 0,35;P\left( {\overline B } \right) = 0,65;P\left( {A|B} \right) = 0,003;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,007\).
Xác suất để chọn được phế phẩm là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\)\( = 0,35.0,003 + 0,65.0,007 = 0,0065\).
Câu 6/20
Lời giải
Gọi A là biến cố “Sản phẩm thứ hai không đạt chất lượng”.
B là biến cố “Sản phẩm thứ nhất đạt chất lượng”.
Theo đề ta có \(P\left( B \right) = \frac{{800}}{{850}};P\left( {\overline B } \right) = \frac{{50}}{{850}};P\left( {A|B} \right) = \frac{{50}}{{849}};P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{49}}{{849}}\).
Xác suất để sản phẩm thứ hai không đạt chất lượng là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\)\( = \frac{{800}}{{850}}.\frac{{50}}{{849}} + \frac{{50}}{{850}}.\frac{{49}}{{849}} = \frac{1}{{17}}\).
Câu 7/20
Lời giải
Gọi A là biến cố “Bạn Nam hái được bông hoa chứa phiếu có thưởng”.
B là biến cố “Bạn Việt hái được bông hoa chứa phiếu thưởng”.
Theo đề ta có \(P\left( B \right) = \frac{5}{{10}};P\left( {\overline B } \right) = \frac{5}{{10}};P\left( {A|B} \right) = \frac{4}{9};P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{5}{9}\).
Xác suất để Nam hai được bông hoa chứa phiếu có thưởng là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\)\( = \frac{5}{{10}}.\frac{4}{9} + \frac{5}{{10}}.\frac{5}{9} = 0,5\).
Câu 8/20
Lời giải
Gọi A là biến cố “Người được chọn mắc bệnh phổi”.
B là biến cố “Người được chọn nghiện thuốc lá”;
Theo đề ta có \(P\left( B \right) = 0,2;P\left( {\overline B } \right) = 0,8;P\left( {A|B} \right) = 0,7;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,15\).
Xác suất để người được chọn mắc bệnh phổi là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\)\( = 0,2.0,7 + 0,8.0,15 = 0,26\).
Xác suất người đó nghiện thuốc là khi biết bị bệnh phổi là
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,2.0,7}}{{0,26}} = \frac{7}{{13}}\).
Câu 9/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.