Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt cầu \((S):(x-1{)}^{2}+(y-2{)}^{2}+(z+1{)}^{2}=9\) và \(\left. {S}^{'} \right.:(x-1{)}^{2}+(y+2{)}^{2}+(z-2{)}^{2}=16\). Biết rằng các giao điểm của hai mặt cầu đã cho luôn thuộc một đường tròn ( \(C\) ). Gọi \(J(a;b;c)\) là tâm của ( \(C\) ). Giá trị \(T=2a+b+c\) bằng
\(T=\frac{66}{25}\).
\(T=\frac{62}{25}\).
\(T=\frac{109}{25}\).
\(T=\frac{59}{25}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Xét hệ phương trình:
\(\left\{ (x-1{)}^{2}+(y-2{)}^{2}+(z+1{)}^{2}=9(x-1{)}^{2}+(y+2{)}^{2}+(z-2{)}^{2}=16 \right.⇔\left\{ {x}^{2}+{y}^{2}+{z}^{2}-2x-4y+2z-3=0{x}^{2}+{y}^{2}+{z}^{2}-2x+4y-4z-7=0 \right.⇔4y-3z-2=0\)Nên phương trình chứa các giao điểm của hai mặt cầu là ( \(α\) ) : \(4y-3z-2=0\).
Ta có: \(I(1;2;-1)\) và \({I}^{'}(1;-2;2)\)
\(⇒I{I}^{'}:\left\{ x=1y=2+4tz=-1-3t \right.\).
Khi đó, \(J=I{I}^{'}∩(α)\).
\(⇒J(1;2+4t;-1-3t)∈(α):4y-3z-2=0⇔4(2+4t)-3(-1-3t)-2=0⇔t=\frac{-9}{25}⇒2a+b+c=\frac{66}{25}\)
Đáp án đúng là A
Mở rộng:
Trừ hai phương trình mặt cầu để tìm mặt phẳng \((α)\)chứa đường tròn giao tuyến. Tâm \(J\) là giao điểm của đoạn nối tâm \(II'\)và \((α)\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(\frac{1}{4}\).
0 .
1.
Lời giải
Ta có \(:{lim}_{x→{0}^{+}}f(x)={lim}_{x→{0}^{+}}\left. {x}^{2}+x+1 \right.=1\)
\({lim}_{x→{0}^{-}}f(x)={lim}_{x→{0}^{-}}(x+2a)=2a\)\(f(0)=1\).
Suy ra hàm số liên tục tại \(x=0⇔a=\frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là A
Mở rộng:
Liên tục tại \({x}_{0}\): \({lim}_{x→{x}_{0}^{+}}f(x)={lim}_{x→{x}_{0}^{-}}f(x)= f({x}_{0}).\)
Câu 2
\((4;+∞)\).
\((-∞;4)\).
\((-∞;4]\).
Lời giải
Ta có \({y}^{'}={x}^{2}+4x+m\).
Để hàm số có hai điểm cực trị thì \({y}^{'}=0\) có hai nghiệm phân biệt
\(⇔\left\{ 1>0{Δ}^{'}=4-m>0⇔m<4 \right.\)
Đáp án đúng là C
Mở rộng:
Hàm bậc 3 có 2 Cực trị: \(y'=0\) phải có 2 nghiệm phân biệt \(({∆}_{y'}>0)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\frac{a\sqrt[]{66}}{11}\).
\(\frac{a∨ov}{44}\).
\(\frac{a\sqrt[]{66}}{22}\).
\(\frac{a\sqrt[]{66}}{33}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{1}{8}\).
\(\frac{1}{24}\).
\(\frac{1}{12}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Toạ độ điểm \(C(4;10;0)\).
Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).
Toạ độ của vectơ \(⃗SC\) là \((4;10;-3,5)\).
Góc giữa đường thằng \(SC\) và mặt phằng ( \(SBD\) ) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \({20}^{∘}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(\frac{\sqrt[]{7}}{3}\).
\(\frac{\sqrt[]{2}}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{2\sqrt[]{2}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
