Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 18
12 người thi tuần này 4.6 12 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Lực tương tác phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn lực đẩy phân tử.
Càng gần nhau thì lực hút càng chiếm ưu thế.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Lời giải
Chọn C
Câu 2/28
nhiệt độ.
nội năng.
nhiệt dung riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
Lời giải
Chọn A
Khi nhiệt độ của 2 vật cân bằng nhau thì không còn trao đổi nhiệt.
Câu 3/28
sự bay hơi.
sự thăng hoa.
sự hoá hoi.
sự ngưng kết.
Lời giải
Chọn B
Câu 4/28
sôi ở nhiệt độ cao hơn \({100^ \circ }{\rm{C}}\).
sôi ở nhiệt độ thấp hơn \({100^ \circ }\,{\rm{C}}\).
đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn \({100^ \circ }{\rm{C}}\).
đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn \({0^ \circ }{\rm{C}}\).
Lời giải
Chọn B
Câu 5/28
\(0,01{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
\(250{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
\(420{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
\(2500{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
Lời giải
Chọn B
Ta có \({\rm P}t = cm\Delta t \to c = \frac{{Pt}}{{m\Delta t}} = \frac{{500 \cdot 20}}{{1 \cdot 40}} = 250\,J/(kg \cdot K)\)
Câu 6/28
Tất cả các quá trình biến đổi trạng thái đều hấp thu năng lượng từ môi trường ngoài.
Tất cả các quá trình biến đổi trạng thái đều toả năng lượng ra môi trường ngoài.
Quá trình biến đổi trạng thái không phụ thuộc vào cách biến đổi mà chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối.
Tất cả các quá trình biến đổi trạng thái xảy ra một cách tức thời.
Lời giải
Chọn C
Câu 7/28
\(3,12{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(3,12 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(6,24{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(6,24 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\)
Lời giải
Chọn B
Trạng thái (4) và (1) nằm trên đường đẳng tích nên \({V_4} = {V_1}\)
Áp dụng phương trình trạng thái ta có
\(pV = nRT \to V = \frac{{nRT}}{p} = \frac{{\frac{1}{4} \cdot 8,31 \cdot 300}}{{2 \cdot {{10}^5}}} = 0,00312\,{m^3} = 3,12 \cdot {10^{ - 3}}\,{m^3}\)
Câu 8/28
\(0,655\) lít.
\(0,775\) lít.
\(1,55\) lít.
\(1,75\) lít.
Lời giải
Chọn B
Thể tích của \(1\,g\)không khí ở điều kiện chuẩn là
\(V = \frac{m}{\rho } = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{1,29}} = 0,775 \cdot {10^{ - 3}}\,{m^3} = 0,775\,l\'i t\)
Câu 9/28
\(1,061\)lít.
\(1,561\) lít.
\(2,061\)lít.
\(2,561\)lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Tương tác giữa dòng điện với dòng điện là tương tác từ.
Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm trong từ trường về mặt tác dụng lực.
Xung quanh một điện tích đứng yên có điện trường và từ trường.
Hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng là hiện tượng cảm ứng điện từ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
Hướng của dòng điện từ P đến Q và cực từ bắc là X.
Hướng của dòng điện từ P đến Q và cực từ bắc là Y.
Hướng của dòng điện từ Q đến P và cực từ bắc là X.
Hướng của dòng điện từ Q đến P và cực từ bắc là Y
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
\(2\,mN\) và hướng về phía bắc.
\(10\,mN\) và hướng về phía bắc.
\(2\,mN\)và hướng về phía nam.
\(10\,mN\)và hướng về phía nam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Các hạt \[\beta \].
Tia hồng ngoại.
Sóng vô tuyến.
Sóng siêu âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
1.
2
3.
4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Chỉ phản ứng \[\left( 1 \right)\].
Chỉ phản ứng \[\left( 3 \right)\].
Chỉ phản ứng \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\].
Chỉ phản ứng \[\left( 2 \right)\] và \[\left( 3 \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
4 và 2.
2 và 4.
3 và 2.
2 và 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
\[6,3 \cdot {10^{ - 12}}\,J\].
\[8,3 \cdot {10^{ - 12}}\,J\].
\[4,3 \cdot {10^{ - 12}}\,J\].
\[2,3 \cdot {10^{ - 12}}\,J\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
\[0,050\,mV\].
\[0,10\,mV\].
\[0,20\,mV\].
\[1,0\,mV\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Khối lượng nước trong chậu lớn hơn \[1,5\,kg\].
b. Nhiệt lượng thỏi đồng đã thu vào là \[35,08\,kJ\].
c. Nếu lặp lại thí nghiệm trên với thỏi đồng \[1\,kg\] với cùng nhiệt độ ban đầu thì nhiệt độ cân bằng của nước là \[30,87^\circ C\].
d. Nếu lặp lại thí nghiệm trên thay thỏi đồng bằng thỏi sắt cùng khối lượng \[500\,g\], ở cùng nhiệt độ ban đầu thì nhiệt độ cân bằng nhỏ hơn \[30^\circ C\], biết nhiệt dung riêng của sắt là .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a) Đây là thí nghiệm khảo sát quá trình biến đổi đẳng tích.
b) Nếu kéo đường thẳng sẽ đi qua gốc tọa độ.
c) Với \({\rm{n}},{\rm{R}},{\rm{V}}\) lần lượt là số mol, hằng số khi và thể tích của bình khi thì \(\frac{{{\rm{nR}}}}{{\rm{V}}}\) có đơn vị là \(\frac{{{\rm{Pa}}}}{{\rm{K}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

