Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 26
6 người thi tuần này 4.6 6 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
\[1\;kg\] nước và \[2\;kg\] nước.
\[1\;kg\] naphtalen lỏng và \[1\;kg\] naphtalen rắn.
\[1\;kg\] dầu trong bình thủy tinh và \[1\;kg\] dầu trong bình kim loại.
\[1\;kg\] nước ở \(15^\circ C\) và \[1\;kg\] nước ở \(30^\circ C.\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
\[1\;kg\] naphtalen lỏng và \[1\;kg\] naphtalen rắn có nhiệt dung riêng khác nhau.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Biển báo cảnh báo khu vực có cường độ tia tử ngoại cao là biển báo 2 (UV)
Câu 3/28
(2), (4), (1), (3), (5).
(3), (2), (4), (1), (5).
(2), (4), (3), (1), (5).
(1), (4), (2), (3), (5).
Lời giải
Chọn A
Câu 4/28
A. \(390\;\,m/s.\)
B. \(302\,m/s.\)
C. \(357\,m/s.\)
D. \(457\;m/s.\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
- Nhiệt lượng mà viên đạn thu vào : \(Q = mc\Delta T\)
- Độ biến thiên động năng của viên đạn : \(\Delta {W_n } = \left| {{W_{n 2}} - {W_{n 1}}} \right| = \left| {0 - \frac{1}{2}m{v^2}} \right| = \frac{1}{2}m{v^2}\)
- Độ tăng nội năng của viên đạn bằng nhiệt lượng mà viên đạn nhận được:
\(Q = \frac{{60}}{{100}} \cdot \left| {\Delta {W_n }} \right| = 0,6\left| {\Delta {W_n }} \right|\) \( \Rightarrow mc\Delta T = 0,6 \cdot \left| {\frac{1}{2}m{v^2}} \right|\)
\( \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{c\Delta T}}{{0,3}}} = \sqrt {\frac{{380 \cdot 120}}{{0,3}}} \approx 390\,m/s.\)
Câu 5/28
A. \(1000\,J/kg.\)
B. \(20000\;J/kg.\)
C. \(30000\;J/kg.\)
D. \(50000\;J/kg.\)
Lời giải
Chọn D
Vì không có nhiệt bị mất nên nhiệt lượng của bếp cung cấp hoàn toàn cho chất rắn ở mỗi quá trình.
Vì chất rắn được nung nóng đều bằng một nguổn nhiệt không đổi nên công suất của bếp không đổi là \(P\)
Quá trình tăng nhiệt: \({Q_b} = {Q_1} \Rightarrow P\Delta t = mc\Delta T \Rightarrow \,P = \frac{{mc\Delta T}}{{\Delta t}} = \frac{{2 \cdot 1000 \cdot \left( {70 - 20} \right)}}{{100}} = 1000\,W\)
Quá trình nóng chảy:
Câu 6/28
Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khi mà khối lượng các phân từ khí có thể bỏ qua.
Là khí mà các phân từ chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất.
Lời giải
Chọn B
Lời giải
Đáp án đúng là A
- Trạng thái 1: \[{V_1} = \,6\,\ell ,\,{p_1} = 0,5\,atm\]
- Trạng thái 2: \[{V_2},\,\,\,{p_2} = 3\,atm\]
Theo đồ thị, chất khí thực hiện biến đổi theo quá trình đẳng nhiệt, ta có: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {V_2} = {V_1}\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}\]
- Thay số: \[{V_2} = 6 \cdot \frac{{0,5}}{3} = 1\,\ell \]
Lời giải
Đáp án đúng là D
- Khi đèn không sáng: \({T_1} = 25\, + 273 = 298\,{\rm{K,}}\,\,{{\rm{p}}_1}\)
- Khi đèn sáng: \({T_2} = 323\, + 273 = 596\,{\rm{K,}}\,\,{{\rm{p}}_2}\)
Khí trơ trong bóng đèn biến đổi đẳng tích, ta có \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{323 + 273}}{{25 + 273}} = 2\]
Câu 9/28
\(1,50{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
\(0,58{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
\(2,90{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
\(0,75{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Khi đặt diện tích S vuông góc với các đường sức từ, nếu S càng lớn thì từ thông có độ lớn càng lớn.
Đơn vị của từ thông là Weber \[\left( {{\rm{W}}b} \right).\]
Giá trị của từ thông qua diện tích S cho biết cảm ứng từ của từ trường lớn hay bé.
Từ thông là đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
thẳng đứng hướng lên.
thẳng đứng hướng xuống.
nằm ngang hướng về phía trước mặt phẳng trang giấy.
nằm ngang hướng về phía sau mặt phẳng trang giấy.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
A. \[\frac{y}{2}.\]
B. \[\frac{y}{4}.\]
C. \[y.\]
D. \[4y.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
tia hồng ngoại.
tia laser.
tia X.
tia gamma.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Có khối lượng nhiên liệu đạt đến khối lượng tới hạn,
Đối với mỗi phân hạch, trung bình sẽ tạo ra một neutron gây ra phân hạch tiếp theo.
Mỗi sự kiện phân hạch chỉ giải phóng một neutron.
Không có neutron nào thoát ra khỏi lò phản ứng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Có 17 proton, 18 electron và 18 neutron.
Có 18 proton, 19 electron và 17 neutron.
Có 17 proton, 18 electron và 35 neutron.
Có 35 proton, 36 electron và 17 neutron.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
\(\;_6^{14}C\)
\(\;_6^{13}C\)
\(\;_7^{14}N\;\)
\[{}_7^{13}N\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Nhiệt dung riêng của nước là nhiệt lượng cần cung cấp để \[1\;kg\] nước tăng thêm \[1\;K.\]
b. Trong hình bên, nhiệt lượng nước nhận được trong thời gian \(t\) bằng thương số giữa công suất tiêu thụ điện trên dây điện trở và thời gian \[t.\]
c. Biết nhiệt lượng kế chứa \(0,20\;\,kg\) nước, oát kế chỉ \(18,5\;\,W,\) sau thời gian 3 phút thì nhiệt độ của nước tăng thêm \(4^\circ C.\) Nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm này là \(4200\;\,J/\left( {kg \cdot K} \right).\)
d. Theo phương án này, để đo nhiệt dung riêng của nước cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a. Vì thể tích khí trong lốp xe không đổi và coi lốp xe chứa khí lí tưởng nên có thế áp dụng định luật cho quá trình biến đổi trạng thái của khí trong lốp xe.
b. Để áp suất trong lốp không thay đổi khi nhiệt độ tăng, người lái xe cần xả bớt một lượng khí khỏi lốp xe.
c. Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lốp sẽ tăng thêm lên khoảng \(113\% .\)
d. Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lốp là \(2,83\,atm.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.












