Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
40 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 38 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/38
Lời giải
Đáp án đúng là: A
+ Câu “Bạn ăn tối chưa?” không phải là mệnh đề vì đây là câu nghi vấn, không xác định được tính đúng sai.
+ Các câu còn lại là mệnh đề vì các câu này là những khẳng định có tính đúng hoặc sai.
Câu 2/38
A. \(a \subset \left[ {a;\,b} \right]\);
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Kí hiệu “\( \subset \)” dùng để chỉ mối quan hệ giữa các tập hợp với nhau, kí hiệu “\( \in \)” dùng để chỉ mối quan hệ giữa phần tử với tập hợp.
Ta có: \(\left[ {a;\,b} \right] = \left\{ {x \in \mathbb{R}|a \le x \le b} \right\}\), \(\left( {a;\,b} \right] = \left\{ {x \in \mathbb{R}|a < x \le b} \right\}\), \(\left\{ a \right\}\) là tập hợp gồm 1 phần tử là \(a\).
Từ đó suy ra:
+ Cách viết \(a \subset \left[ {a;\,b} \right]\) là sai, do \(a\) là một phần tử;
+ Cách viết \(\left\{ a \right\} \subset \left[ {a;\,b} \right]\) là đúng, vì mọi phần tử của tập hợp \(\left\{ a \right\}\) đều là phần tử của tập hợp \(\left[ {a;\,b} \right]\) nên tập \(\left\{ a \right\}\) là tập con của tập \(\left[ {a;\,b} \right]\).
+ Cách viết \(\left\{ a \right\} \in \left[ {a;\,b} \right]\) là sai, do \(\left\{ a \right\}\) và \(\left[ {a;\,b} \right]\) là hai tập hợp.
+ Cách viết \(a \in \left( {a;\,b} \right]\) là sai do tập hợp \(\left( {a;\,b} \right]\) không chứa phần tử \(a\).
Câu 3/38
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: nên đáp án A sai.
nên đáp án B sai.
\(A\backslash B = \left\{ {x|x \in A\,{\rm{v\`a }}\,x \notin B} \right\}\)\( = \left\{ {0;\,2} \right\}\) nên đáp án C đúng.
\(B\backslash A = \left\{ {x|x \in B\,{\rm{v\`a }}\,x \notin A} \right\} = \left\{ {6;\,8} \right\}\) nên đáp án D sai.
Câu 4/38
A. \(x - 2y < 3\);
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Từ các đáp án đã cho, ta giả sử đường thẳng \(d\) có dạng \[ax + by = 3\].
Quan sát hình vẽ ta thấy đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(\left( {\frac{3}{2};\,0} \right)\) và \(\left( {0;\, - 3} \right)\).
Do đó, ta có hệ phương trình sau \(\left\{ \begin{array}{l}a \cdot \frac{3}{2} + b \cdot 0 = 3\\a \cdot 0 + b \cdot \left( { - 3} \right) = 3\end{array} \right.\).
Từ đó suy ra \(a = 2,\,b = - 1\) nên đường thẳng \(d\) có dạng \(2x - y = 3\).
Nhận thấy điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) không thuộc đường thẳng \(d\) và phần không tô đậm trong hình vẽ chứa điểm \(O\). Lại có: \(2 \cdot 0 - 0 = 0 < 3\).
Vậy phần không tô đậm trong hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình \(2x - y < 3\).
Câu 5/38
Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm, mỗi kg sản phẩm loại một cần \(2{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và 30 giờ, đem lại mức lợi nhuận 40 000 đồng. Mỗi sản phẩm loại hai cần \(4{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và 15 giờ đem lại mức lợi nhuận là 30 000 đồng. Xưởng có \(200{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và 1 200 giờ làm việc. Gọi \(x\left( {x \ge 0} \right)\) là số kg sản phẩm loại một cần sản xuất, \(y\left( {y \ge 0} \right)\) là số kg sản phẩm loại hai cần sản xuất. Một hệ điều kiện giữa \(x\) và \(y\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(x\left( {x \ge 0} \right)\) là số kg sản phẩm loại một cần sản xuất, \(y\left( {y \ge 0} \right)\) là số kg sản phẩm loại hai cần sản xuất.
Xưởng có 200 kg nguyên liệu và mỗi kg sản phẩm loại một cần 2 kg nguyên liệu, mỗi kg sản phẩm loại hai cần 4 kg nguyên liệu nên ta có bất phương trình \(2x + 4y \le 200\), bất phương trình này tương đương với \(x + 2y - 100 \le 0\).
Xưởng có 1 200 giờ làm việc và mỗi kg sản phẩm loại một cần 30 giờ để sản xuất, mỗi kg sản phẩm loại hai cần 15 giờ để sản xuất nên ta có bất phương trình \(30x + 15y \le 1\,\,200,\) bất phương trình này tương đương với \(2x + y - 80 \le 0\).
Vậy ta có một hệ bất phương trình điều kiện giữa \(x\) và \(y\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y - 100 \le 0}\\{2x + y - 80 \le 0}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\).
Câu 6/38
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Theo bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt, ta có: \(\cos 60^\circ + \sin 30^\circ = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\).
Câu 7/38
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \) nên \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha < 0,\,\tan \alpha < 0,\,\cot \alpha < 0\). Do đó:
+ \({\rm{sin}}\alpha \) và \(\cot \alpha \) khác dấu;
+ Tích \({\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cot}}\alpha \) mang dấu âm;
+ Tích \({\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cos}}\alpha \) mang dấu âm;
+ \({\rm{sin}}\alpha \) và \(\tan \alpha \) khác dấu.
Vậy khẳng định ở đáp án B là khẳng định đúng.
Câu 8/38
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Áp dụng mối quan hệ giữa hai góc bù nhau ta có:
\(\cos 180^\circ = \cos \left( {180^\circ + 0^\circ } \right) = - \cos 0^\circ \);
\(\cos 170^\circ = \cos \left( {170^\circ + 10^\circ } \right) = - \cos 10^\circ \);
...
\(\cos 100^\circ = \cos \left( {100^\circ + 80^\circ } \right) = - \cos 80^\circ \).
Ta có: \(H = \cos 0^\circ + \cos 10^\circ + \cos 20^\circ + ... + \cos 180^\circ \)
\( = \left( {\cos 0^\circ + \cos 180^\circ } \right) + \left( {\cos 10^\circ + \cos 170^\circ } \right) + ... + \left( {\cos 80^\circ + \cos 100^\circ } \right) + \cos 90^\circ \)
\( = \left( {\cos 0^\circ - \cos 0^\circ } \right) + \left( {\cos 10^\circ - \cos 10^\circ } \right) + ... + \left( {\cos 80^\circ - \cos 80^\circ } \right) + \cos 90^\circ \)
\( = \cos 90^\circ = 0\).
Vậy \(H = 0\).
Câu 9/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 30/38 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
